Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình là gì và cần lưu ý những gì?

Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình được sử dụng trong nhiều trường hợp nhằm ghi nhận những nội dung đã thống nhất và hạn chế tranh chấp về sau. Tuy nhiên, không phải mọi thỏa thuận đều mặc nhiên có giá trị pháp lý. Vậy biên bản này cần đáp ứng điều kiện gì, khi nào cần công chứng, chứng thực và xử lý ra sao nếu một bên không thực hiện đúng cam kết?

I. Vì sao biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình ngày càng được sử dụng trong thực tế?

Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình được sử dụng ngày càng phổ biến nhằm ghi nhận cụ thể những nội dung đã thống nhất, trách nhiệm của từng bên và cách thức thực hiện. Việc lập văn bản giúp hạn chế tranh chấp, tránh cách hiểu khác nhau và thuận tiện đối chiếu khi phát sinh vấn đề.

Bên cạnh đó, trong những thỏa thuận có liên quan đến tài sản, quyền lợi hoặc nghĩa vụ của các bên, văn bản còn giúp lưu lại căn cứ về ý chí và cam kết của người tham gia. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của biên bản vẫn cần được xem xét dựa trên nội dung, chủ thể ký kết và quy định pháp luật có liên quan.

II. Tìm hiểu về biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình

Để biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình được lập và sử dụng phù hợp, cần làm rõ khái niệm, hoàn cảnh áp dụng và chủ thể tham gia ký kết. Những nội dung này giúp các bên xác định đúng phạm vi thỏa thuận và trách nhiệm của từng người.

1. Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình là gì?

Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình là văn bản ghi nhận những nội dung mà hai gia đình đã thống nhất trên cơ sở tự nguyện, nhằm xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan. Tùy trường hợp, biên bản có thể được lập dưới nhiều hình thức và nội dung khác nhau, nhưng cần bảo đảm không vi phạm điều cấm của luật và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.

2. Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình thường được lập trong những hoàn cảnh nào?

Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình có thể được lập trong nhiều trường hợp thực tế, chẳng hạn:

  • Thống nhất về việc tổ chức cưới hỏi, lễ nghi và các khoản chi phí giữa hai bên gia đình.
  • Thỏa thuận về việc quản lý, sử dụng hoặc phân chia tài sản có liên quan đến hai gia đình.
  • Thống nhất trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc hỗ trợ người thân.
  • Ghi nhận phương án giải quyết một vấn đề hoặc tranh chấp phát sinh giữa hai gia đình.
  • Thỏa thuận về các nội dung khác mà hai bên tự nguyện thống nhất và không trái quy định pháp luật.

Tùy từng hoàn cảnh, nội dung biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình cần được xác định cụ thể để phản ánh đúng ý chí và trách nhiệm của các bên.

3. Chủ thể nào thường tham gia ký kết biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình?

Tùy vào nội dung và mục đích của biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình, người tham gia ký kết có thể gồm:

  • Cha, mẹ hoặc người đại diện của mỗi gia đình.
  • Các thành viên trực tiếp có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến nội dung thỏa thuận.
  • Người được ủy quyền hợp pháp thay mặt một bên tham gia ký kết.
  • Người làm chứng, nếu các bên có nhu cầu ghi nhận việc thỏa thuận.

Việc lựa chọn đúng chủ thể ký kết giúp xác định rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ và giá trị của biên bản đối với những người liên quan.

III. Quy định của pháp luật về biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình

Pháp luật không quy định một mẫu chung cho biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình. Tuy nhiên, để thỏa thuận có giá trị và được pháp luật bảo vệ, các bên cần lưu ý về chủ thể, nội dung, hình thức và điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận.

1. Nội dung thỏa thuận giữa hai gia đình có bị giới hạn bởi quy định pháp luật không?

Có, nội dung thỏa thuận giữa hai gia đình bị giới hạn bởi quy định pháp luật. Các bên được tự do thỏa thuận nhưng nội dung biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình không được vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Đây là nguyên tắc được ghi nhận tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 về giới hạn thực hiện quyền dân sự và điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Đồng thời, khoản 1 Điều 117 Bộ luật này quy định nội dung của giao dịch dân sự không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, nội dung biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình phải nằm trong phạm vi pháp luật cho phép; những thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội có thể không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

2. Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình có được xem là căn cứ pháp lý khi giải quyết vấn đề phát sinh không?

Có thể, nếu biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung thỏa thuận có thể được sử dụng làm căn cứ để xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên khi phát sinh tranh chấp.

Tuy nhiên, giá trị của biên bản còn phụ thuộc vào nội dung, chủ thể ký kết và hình thức của thỏa thuận. Trường hợp pháp luật yêu cầu giao dịch phải được lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì các bên phải tuân thủ yêu cầu đó theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Nội dung thỏa thuận giữa hai gia đình cần đáp ứng những yêu cầu nào để được pháp luật bảo vệ?

Do pháp luật không quy định cụ thể một mẫu nội dung áp dụng chung cho biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình, nội dung thỏa thuận cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật, bao gồm:

  • Không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung thỏa thuận rõ ràng, xác định được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên.
  • Không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
  • Tuân thủ yêu cầu về hình thức nếu pháp luật quy định giao dịch phải được lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, việc hai bên ký kết biên bản chỉ là một yếu tố; để thỏa thuận được pháp luật công nhận, cần xem xét đồng thời cả điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức của thỏa thuận.

4. Trường hợp thỏa thuận liên quan đến tài sản hoặc quyền lợi của các bên thì cần tuân thủ quy định gì?

Trường hợp biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình liên quan đến tài sản hoặc quyền lợi của các bên, cần lưu ý các quy định sau:

  • Xác định đúng chủ thể có quyền đối với tài sản: Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản. Vì vậy, người ký thỏa thuận phải có quyền đối với tài sản hoặc được người có quyền ủy quyền hợp pháp.
  • Bảo đảm quyền của các đồng chủ sở hữu: Theo Điều 209 và Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015, mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền đối với phần sở hữu của mình; việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch: Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch phải bảo đảm điều kiện về chủ thể, sự tự nguyện và nội dung, mục đích không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Đáp ứng yêu cầu về hình thức: Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp pháp luật yêu cầu giao dịch phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì các bên phải tuân thủ yêu cầu đó.

Do đó, khi thỏa thuận liên quan đến tài sản hoặc quyền lợi cụ thể, các bên cần xác định rõ tài sản, chủ thể có quyền và hình thức pháp lý cần thiết trước khi ký biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình

Trong thực tế, việc lập và ký biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến hình thức, công chứng, người ký và giá trị thực hiện. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp cần lưu ý.

1. Biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình có cần lập theo mẫu cố định không?

Không, pháp luật hiện hành không quy định một mẫu cố định áp dụng chung cho biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình. Các bên có thể tự thỏa thuận về nội dung và hình thức, miễn đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và tuân thủ yêu cầu về hình thức trong trường hợp pháp luật có quy định.

Theo đó, biên bản nên thể hiện rõ thông tin các bên, nội dung thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện và chữ ký của những người tham gia.

2. Việc ký kết biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Không phải mọi biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình đều bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Theo khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ khi pháp luật quy định giao dịch phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì các bên mới phải tuân thủ yêu cầu này.

Đồng thời, Điều 3 Luật Công chứng 2024 xác định giao dịch phải công chứng là giao dịch được luật quy định hoặc luật giao Chính phủ quy định phải công chứng.

Chính vì vậy, nếu biên bản chỉ ghi nhận những nội dung thỏa thuận thông thường và pháp luật không yêu cầu công chứng, chứng thực thì các bên không bắt buộc phải thực hiện thủ tục này. Trường hợp thỏa thuận liên quan đến giao dịch có yêu cầu về hình thức, cần tuân thủ quy định pháp luật tương ứng.

3. Người đại diện gia đình ký biên bản có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các thành viên khác không?

Không phải trong mọi trường hợp. Việc người đại diện gia đình ký biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình chỉ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện khi người đó có quyền đại diện hợp pháp và ký trong phạm vi đại diện. Theo Điều 134, Điều 135 và khoản 1 Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015, quyền đại diện có thể được xác lập theo ủy quyền hoặc theo quy định của pháp luật, và người đại diện phải thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện.

Trường hợp một người tự nhận là đại diện nhưng không có quyền đại diện thì về nguyên tắc, giao dịch không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được cho là đại diện, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 142 Bộ luật Dân sự 2015.

Vậy nên, không thể mặc nhiên xem chữ ký của một thành viên là sự đồng ý hoặc cam kết của tất cả thành viên trong gia đình.

4. Có thể sửa đổi nội dung biên bản thỏa thuận sau khi hai bên đã ký không?

Có, nếu biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình được xác lập hợp pháp, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung đã ký. Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng; trường hợp việc sửa đổi phải tuân theo hình thức nhất định thì việc sửa đổi cũng phải bảo đảm hình thức đó.

Vì vậy, khi sửa đổi biên bản, các bên nên lập văn bản ghi nhận rõ nội dung thay đổi và có chữ ký của những chủ thể có liên quan. Nếu thỏa thuận ban đầu thuộc trường hợp phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì phần sửa đổi cũng cần tuân thủ yêu cầu pháp luật tương ứng.

5. Khi một bên không thực hiện đúng nội dung đã thống nhất thì có thể xử lý như thế nào?

Trường hợp một bên không thực hiện đúng biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình, việc xử lý trước hết căn cứ vào nội dung cam kết và tính pháp lý của thỏa thuận. Theo Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015, bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự; nếu gây thiệt hại thì có thể phải bồi thường theo quy định pháp luật.

Các bên có thể ưu tiên thương lượng, yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng cam kết hoặc khắc phục hậu quả. Nếu không thể giải quyết bằng thỏa thuận và tranh chấp thuộc phạm vi được pháp luật bảo vệ, bên có quyền có thể yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên, không phải mọi nội dung ghi trong biên bản đều có thể dùng làm căn cứ yêu cầu thực hiện. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hiệu lực của thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của từng bên cũng như tính hợp pháp của nội dung cam kết.

V. NPLaw hỗ trợ khách hàng xây dựng biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình phù hợp với từng trường hợp cụ thể

NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ xây dựng biên bản thỏa thuận giữa hai gia đình dựa trên nội dung, mục đích và quyền lợi cụ thể của từng bên. Đội ngũ chuyên môn hỗ trợ rà soát điều khoản, xác định quyền và nghĩa vụ, đồng thời lưu ý các yêu cầu về hình thức để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan
  • Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn

    Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn

    Mục lục Ẩn I. Tranh chấp tài sản chung sau khi khi ly hôn 1.1 Hiểu thêm về tranh chấp tài sản II. Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn 2.1 Chia tài sản tranh chấp 2.1.1 Tài sản chung là gì? 2.1.2 Nguyên...
    Đọc tiếp
  • TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ

    TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ

    Theo quy định của pháp luật thì căn cứ để xác định quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức là dựa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và một số giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013....
    Đọc tiếp
  • TƯ VẤN PHÁP LÝ THỪA KẾ, ĐÃ CÓ NPLAW!

    TƯ VẤN PHÁP LÝ THỪA KẾ, ĐÃ CÓ NPLAW!

    Tư vấn pháp luật thừa kế hiện đang là một trong những dịch vụ phổ biến nhất của các đơn vị thực hiện chức năng tư vấn, cung cấp dịch vụ pháp lý. Mỗi người chúng ta đều ít nhiều đang có liên quan đến quan hệ pháp luật về...
    Đọc tiếp
  • GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    Tranh chấp lao động là một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Một trong những vấn đề pháp lý quan trọng đó là việc giải quyết các tranh chấp lao động. Vậy hiểu thế nào là tranh chấp lao động và giải...
    Đọc tiếp
  • TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

    TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

    Hiện nay, tranh chấp lao động là một vấn đề rất đáng quan tâm, khi mà kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về kinh tế, đời sống của người dân ngày càng tăng cao; bên cạnh đó các doanh nghiệp cạnh tranh hết sức khốc liệt....
    Đọc tiếp