Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác và những điều khoản cần lưu ý khi cung cấp dịch vụ

Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác giúp bên cung cấp và khách hàng thống nhất rõ nội dung dịch vụ, phạm vi công việc, chi phí, thời hạn và trách nhiệm thực hiện. Việc xây dựng điều khoản cụ thể giúp hạn chế tranh chấp khi phát sinh thay đổi hoặc vấn đề trong quá trình thực hiện.

I. Những vấn đề thường gặp khi các bên thỏa thuận hợp tác thực hiện dịch vụ

Trong thực tế, quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ có thể phát sinh nhiều vấn đề như khách hàng thay đổi yêu cầu, bên cung cấp chậm tiến độ, phạm vi công việc không được xác định rõ hoặc kết quả bàn giao không đúng kỳ vọng. Bên cạnh đó, việc xác định chi phí phát sinh, trách nhiệm khi công việc bị gián đoạn và nghĩa vụ cung cấp thông tin cũng dễ dẫn đến bất đồng nếu không được thống nhất từ đầu.

Vì vậy, các bên thường lựa chọn lập mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác để ghi nhận cụ thể nội dung dịch vụ, cách thức phối hợp, thời hạn, chi phí và phương án xử lý khi có thay đổi hoặc vi phạm trong quá trình thực hiện.

II. Tìm hiểu về mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác

Để mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác phù hợp với hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ, cần làm rõ khái niệm, cách thức sử dụng và mối quan hệ giữa bên cung cấp dịch vụ với khách hàng. Đây là cơ sở để các bên xác định đúng quyền, nghĩa vụ và phạm vi công việc khi hợp tác.

1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác là gì?

Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác là văn bản được sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện một công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Trong trường hợp các bên hợp tác để cung cấp hoặc thực hiện dịch vụ, nội dung hợp đồng có thể được xây dựng phù hợp với tính chất công việc, trong đó làm rõ phần đóng góp, phạm vi thực hiện, quyền lợi, trách nhiệm và cách thức phối hợp của mỗi bên.

2. Hợp đồng thỏa thuận hợp tác được sử dụng như thế nào khi một bên cung cấp và một bên sử dụng dịch vụ?

Trong trường hợp một bên cung cấp và một bên sử dụng dịch vụ, cần phân biệt hợp đồng hợp tác với hợp đồng dịch vụ. Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác được xác lập khi các bên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Trong khi đó, Điều 513 xác định hợp đồng dịch vụ là thỏa thuận trong đó bên cung ứng thực hiện công việc cho bên sử dụng và bên sử dụng có nghĩa vụ trả tiền dịch vụ.

Do đó, nếu bản chất quan hệ chỉ là một bên cung cấp dịch vụ và một bên thuê, sử dụng dịch vụ, các bên nên xây dựng thỏa thuận theo nội dung phù hợp với hợp đồng dịch vụ. Trường hợp thực sự có sự phối hợp, đóng góp tài sản hoặc công sức, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm thì có thể áp dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, trong đó ghi rõ mục đích, thời hạn, phần đóng góp, quyền, nghĩa vụ và phương thức phân chia lợi ích theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Mối quan hệ giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng được thể hiện như thế nào trong hợp đồng?

Nếu các bên thực sự xác lập quan hệ hợp tác để cùng thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ, mối quan hệ giữa các bên được thể hiện thông qua phần đóng góp, quyền hưởng lợi, quyền tham gia quyết định và trách nhiệm đối với hoạt động hợp tác. Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, các bên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Cụ thể, theo Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015, thành viên hợp tác được hưởng hoa lợi, lợi tức từ hoạt động hợp tác, được tham gia quyết định và giám sát hoạt động, đồng thời phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Trường hợp có người đại diện, người này có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự cho các thành viên theo Điều 508. Về trách nhiệm, Điều 509 quy định các thành viên chịu trách nhiệm chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ thì có thể phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần đóng góp, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác.

Vậy nên, mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác cần thể hiện rõ vai trò của từng bên, phần đóng góp, quyền hưởng lợi, cơ chế quyết định và trách nhiệm khi phát sinh nghĩa vụ trong quá trình cung cấp dịch vụ.

III. Quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác

Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác cần được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng hợp tác, trong đó làm rõ mục đích, phạm vi đóng góp, quyền và nghĩa vụ, phân chia lợi ích và trách nhiệm của các bên. Các nội dung này giúp thỏa thuận có cơ sở thực hiện và hạn chế tranh chấp phát sinh.

1. Quyền và nghĩa vụ của bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ được xác định như thế nào?

Trong mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, quyền và nghĩa vụ của các bên có thể được xác định theo các nội dung sau:

  • Quyền hưởng lợi: Thành viên hợp tác được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác theo khoản 1 Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Quyền tham gia và giám sát: Các bên được tham gia quyết định những vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng và giám sát hoạt động hợp tác theo khoản 2 Điều 507.
  • Nghĩa vụ bồi thường: Bên gây thiệt hại cho thành viên hợp tác khác do lỗi của mình phải bồi thường theo khoản 3 Điều 507.
  • Đại diện thực hiện giao dịch: Nếu các thành viên cử người đại diện, người này thực hiện việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; giao dịch làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tất cả thành viên theo Điều 508.
  • Trách nhiệm về tài sản: Các thành viên chịu trách nhiệm chung bằng tài sản chung; trường hợp tài sản chung không đủ thì chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần đóng góp, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác theo Điều 509.

Theo đó, khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, các bên nên quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm tương ứng với vai trò của từng bên để thuận tiện thực hiện.

2. Phạm vi công việc và yêu cầu của khách hàng cần được ghi nhận ra sao để hai bên dễ thực hiện?

Trong mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, phạm vi công việc và yêu cầu của khách hàng nên được ghi nhận cụ thể, tránh chỉ mô tả chung chung. Các bên có thể làm rõ:

  • Công việc thực hiện: Ghi rõ từng hạng mục, nội dung và giới hạn công việc mà bên cung cấp phải thực hiện.
  • Yêu cầu của khách hàng: Xác định tiêu chuẩn, chất lượng, số lượng hoặc yêu cầu chuyên môn đối với công việc.
  • Thời hạn thực hiện: Nêu thời điểm bắt đầu, thời hạn hoàn thành và các mốc bàn giao nếu công việc được chia thành nhiều giai đoạn.
  • Thông tin, tài liệu cần cung cấp: Xác định những thông tin, tài liệu hoặc phương tiện mà khách hàng phải cung cấp để bên cung cấp thực hiện công việc.
  • Kết quả cần bàn giao: Nên mô tả rõ sản phẩm hoặc kết quả mà bên cung cấp phải hoàn thành để làm căn cứ kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán.

Việc quy định cụ thể các nội dung này giúp các bên xác định rõ công việc phải làm, yêu cầu cần đáp ứng và kết quả cần đạt, từ đó hạn chế tranh chấp trong quá trình hợp tác. Đồng thời, Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015 yêu cầu hợp đồng hợp tác xác định mục đích, thời hạn, phần đóng góp và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

3. Việc bàn giao, nghiệm thu và thanh toán kết quả công việc được thỏa thuận như thế nào?

Đối với mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, pháp luật không quy định riêng một quy trình bắt buộc về bàn giao, nghiệm thu và thanh toán kết quả công việc. Theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, các bên được thỏa thuận về mục đích, thời hạn hợp tác, tài sản hoặc công sức đóng góp, phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức và quyền, nghĩa vụ của thành viên.

Do đó, các bên có thể thống nhất:

  • Bàn giao kết quả: Xác định công việc, sản phẩm hoặc kết quả mà mỗi bên có trách nhiệm hoàn thành và thời điểm bàn giao.
  • Nghiệm thu: Thỏa thuận tiêu chí đánh giá kết quả, người có thẩm quyền xác nhận và cách xử lý nếu kết quả chưa đạt yêu cầu.
  • Phân chia lợi ích: Xác định phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức từ hoạt động hợp tác theo thỏa thuận.
  • Chi phí và khoản thanh toán: Ghi rõ các khoản chi phí phục vụ hoạt động hợp tác, nguồn chi và trách nhiệm của từng bên.
  • Kết quả không đạt yêu cầu: Thỏa thuận trách nhiệm của bên có lỗi, việc khắc phục và bồi thường thiệt hại nếu phát sinh. Thành viên hợp tác có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho thành viên khác do lỗi của mình theo khoản 3 Điều 507.

Như vậy, trong hợp đồng hợp tác, bàn giao, nghiệm thu và thanh toán nên được thiết kế như những cơ chế phối hợp để xác định kết quả thực hiện và phân chia lợi ích giữa các thành viên, thay vì áp dụng máy móc quy định của hợp đồng dịch vụ.

4. Khi khách hàng thay đổi yêu cầu hoặc phát sinh thêm công việc, các bên cần xử lý ra sao?

Đối với mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, pháp luật không quy định riêng cách xử lý trường hợp thay đổi yêu cầu hoặc phát sinh thêm công việc. Vì vậy, các bên nên chủ động thỏa thuận và ghi nhận rõ trong hợp đồng, dựa trên nội dung về mục đích, phạm vi hợp tác, quyền và nghĩa vụ của thành viên theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015.

  • Xác nhận nội dung thay đổi: Làm rõ công việc mới, phần việc được điều chỉnh và lý do thay đổi.
  • Thống nhất lại phần đóng góp: Nếu công việc phát sinh làm tăng tài sản, công sức hoặc nguồn lực cần thiết, các bên cần xác định phần đóng góp tương ứng.
  • Điều chỉnh lợi ích và chi phí: Thỏa thuận lại phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức hoặc các khoản chi phí phát sinh.
  • Lập văn bản xác nhận: Nên ghi nhận việc thay đổi bằng văn bản để làm căn cứ xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình hợp tác.
  • Xử lý trường hợp không thống nhất: Nếu không đạt được thỏa thuận, các bên tiếp tục thực hiện theo nội dung đã cam kết hoặc áp dụng cơ chế giải quyết tranh chấp đã ghi nhận trong hợp đồng.

Chính vì vậy, thay vì mặc nhiên xem phần việc phát sinh là nghĩa vụ của một bên, mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác nên có điều khoản riêng về cơ chế thay đổi nội dung và phát sinh công việc để tránh tranh chấp.

5. Trách nhiệm của các bên được xác định thế nào khi dịch vụ không được thực hiện đúng thỏa thuận?

Trong mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, nếu công việc không được thực hiện đúng thỏa thuận thì trách nhiệm của các thành viên được xác định theo nội dung hợp đồng và quy định về trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác.

  • Trách nhiệm do lỗi của thành viên: Theo khoản 3 Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015, thành viên gây thiệt hại cho thành viên hợp tác khác do lỗi của mình phải bồi thường.
  • Trách nhiệm bằng tài sản chung: Theo Điều 509, các thành viên trước hết chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung của hoạt động hợp tác.
  • Trách nhiệm bằng tài sản riêng: Nếu tài sản chung không đủ thực hiện nghĩa vụ chung, thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp hợp đồng hoặc luật có quy định khác.
  • Trách nhiệm theo thỏa thuận: Các bên có thể quy định cụ thể hơn về trách nhiệm khi một thành viên không hoàn thành phần việc, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến kết quả hợp tác.

Vì vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác nên xác định rõ phần việc và trách nhiệm của từng thành viên để có cơ sở xử lý khi kết quả hợp tác không đạt yêu cầu.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác

Trong quá trình thực hiện mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, các bên có thể gặp những vấn đề liên quan đến phạm vi áp dụng, thay đổi yêu cầu, tiến độ công việc, kết quả thực hiện và trách nhiệm của thành viên. Dưới đây là những trường hợp thường gặp cần lưu ý.

1. Có thể sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác cho nhiều loại dịch vụ khác nhau không?

Có, nhưng không nên sử dụng một mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác giống hệt cho mọi loại dịch vụ. Theo Điều 504 và Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác được xây dựng trên cơ sở các bên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm; nội dung hợp đồng phải thể hiện mục đích, thời hạn, phần đóng góp, phương thức phân chia lợi ích, quyền và nghĩa vụ của các bên.

Theo đó, có thể sử dụng một mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác làm khung cho nhiều hoạt động, nhưng cần điều chỉnh các điều khoản về phạm vi công việc, phần đóng góp, cách phối hợp, phân chia lợi ích và trách nhiệm theo từng dịch vụ cụ thể để phù hợp với bản chất của quan hệ hợp tác.

2. Khách hàng thay đổi yêu cầu sau khi công việc đã được triển khai thì có phải trả thêm chi phí không?

Không mặc nhiên. Đối với mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, khi một bên thay đổi yêu cầu làm phát sinh thêm công việc hoặc nguồn lực, việc có phát sinh thêm chi phí hay điều chỉnh phần đóng góp của các bên hay không phụ thuộc vào nội dung hợp đồng và thỏa thuận bổ sung giữa các bên.

Theo khoản 1 Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận về tài sản đóng góp, đóng góp bằng sức lao động, phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức và quyền, nghĩa vụ của thành viên. Do đó, nếu yêu cầu mới làm thay đổi phần đóng góp hoặc ảnh hưởng đến lợi ích của các bên, nên thống nhất lại bằng văn bản trước khi tiếp tục thực hiện.

Nếu hợp đồng đã có điều khoản về công việc phát sinh, chi phí hoặc điều chỉnh phần đóng góp, các bên thực hiện theo thỏa thuận đó. Trường hợp chưa có quy định, nên lập thỏa thuận bổ sung để xác định rõ phần việc, chi phí và quyền lợi tương ứng.

3. Bên cung cấp dịch vụ chưa thể hoàn thành công việc vì khách hàng chậm cung cấp thông tin thì xử lý thế nào?

Nếu các bên đang xác lập hợp đồng hợp tác, việc một bên chậm cung cấp thông tin cần thiết phải được xem xét theo quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Theo khoản 6 Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng; Điều 507 cũng yêu cầu thành viên thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng.

  • Nếu đã có thỏa thuận: Thực hiện theo điều khoản về trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp và tiến độ.
  • Nếu việc chậm cung cấp thông tin làm ảnh hưởng tiến độ: Các bên nên thống nhất điều chỉnh thời hạn thực hiện tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng.
  • Nếu bên chậm cung cấp thông tin có lỗi và gây thiệt hại: Có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường theo khoản 3 Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nếu hợp đồng chưa quy định: Các bên nên thống nhất bổ sung bằng văn bản về trách nhiệm cung cấp thông tin, tiến độ và cách xử lý chi phí hoặc thiệt hại phát sinh.

Do đó, cần tập trung xác định nghĩa vụ phối hợp của mỗi thành viên và trách nhiệm khi một bên không thực hiện đúng thỏa thuận hợp tác, thay vì chỉ xem xét việc có phải trả thêm chi phí hay không.

4. Khách hàng không đồng ý với kết quả đã bàn giao thì hai bên giải quyết ra sao?

Đối với mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, khi một bên không đồng ý với kết quả đã bàn giao, các bên cần đối chiếu kết quả thực tế với phạm vi công việc, yêu cầu và tiêu chí đã thống nhất trong hợp đồng. Nếu kết quả chưa phù hợp, các bên có thể thỏa thuận việc điều chỉnh, hoàn thiện hoặc thực hiện lại phần công việc liên quan. Trường hợp một thành viên có lỗi gây thiệt hại cho thành viên khác thì phải bồi thường theo khoản 3 Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu không thể thống nhất, các bên thực hiện phương thức giải quyết tranh chấp đã thỏa thuận và xác định trách nhiệm tài sản theo quy định của pháp luật.

5. Bên cung cấp dịch vụ có thể thuê đơn vị khác hỗ trợ thực hiện công việc đã nhận không?

Hiện nay pháp luật không có quy định riêng cấm thành viên thuê đơn vị khác hỗ trợ thực hiện công việc. Tuy nhiên, việc này cần căn cứ vào nội dung hợp đồng, phạm vi quyền và nghĩa vụ của thành viên theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp việc thuê bên thứ ba làm thay đổi phần công việc, trách nhiệm hoặc quyền lợi đã thống nhất, thành viên nên trao đổi và được các bên chấp thuận trước, đồng thời ghi nhận rõ trách nhiệm đối với kết quả công việc. Nếu việc thuê đơn vị khác gây thiệt hại do lỗi của thành viên thì thành viên đó có thể phải bồi thường theo khoản 3 Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015.

V. NPLaw đồng hành cùng các bên trong quá trình xây dựng và rà soát mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác

Trong quá trình xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác, việc xác định đúng bản chất quan hệ và phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bên có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế tranh chấp. NPLaw có thể hỗ trợ khách hàng tư vấn nội dung, xây dựng hoặc rà soát hợp đồng, làm rõ phạm vi hợp tác, phần đóng góp, phương thức phân chia lợi ích, trách nhiệm của các bên và cơ chế xử lý khi phát sinh vấn đề. Qua đó, hợp đồng được điều chỉnh phù hợp với mục đích hợp tác và hạn chế những rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình thực hiện.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

 


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan
  • Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn

    Tranh chấp tài sản chung sau ly hôn

    Mục lục Ẩn I. Tranh chấp tài sản chung sau khi khi ly hôn 1.1 Hiểu thêm về tranh chấp tài sản II. Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn 2.1 Chia tài sản tranh chấp 2.1.1 Tài sản chung là gì? 2.1.2 Nguyên...
    Đọc tiếp
  • TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ

    TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ

    Theo quy định của pháp luật thì căn cứ để xác định quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức là dựa vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và một số giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013....
    Đọc tiếp
  • TƯ VẤN PHÁP LÝ THỪA KẾ, ĐÃ CÓ NPLAW!

    TƯ VẤN PHÁP LÝ THỪA KẾ, ĐÃ CÓ NPLAW!

    Tư vấn pháp luật thừa kế hiện đang là một trong những dịch vụ phổ biến nhất của các đơn vị thực hiện chức năng tư vấn, cung cấp dịch vụ pháp lý. Mỗi người chúng ta đều ít nhiều đang có liên quan đến quan hệ pháp luật về...
    Đọc tiếp
  • GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    Tranh chấp lao động là một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Một trong những vấn đề pháp lý quan trọng đó là việc giải quyết các tranh chấp lao động. Vậy hiểu thế nào là tranh chấp lao động và giải...
    Đọc tiếp
  • TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

    TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

    Hiện nay, tranh chấp lao động là một vấn đề rất đáng quan tâm, khi mà kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về kinh tế, đời sống của người dân ngày càng tăng cao; bên cạnh đó các doanh nghiệp cạnh tranh hết sức khốc liệt....
    Đọc tiếp