Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu là nội dung quan trọng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện kỹ thuật chuyên môn về da liễu. Việc xác định đúng danh mục kỹ thuật được phép thực hiện không chỉ giúp cơ sở tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho người bệnh. Vậy danh mục này được quy định như thế nào, điều kiện và thủ tục phê duyệt ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu là cơ sở để xác định phạm vi kỹ thuật chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện trong lĩnh vực da liễu. Việc xây dựng và thực hiện đúng danh mục kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm điều kiện chuyên môn, an toàn người bệnh và tuân thủ quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Để thực hiện đúng quy định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần nắm rõ phạm vi, điều kiện và thủ tục liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu.
Danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu là căn cứ xác định các kỹ thuật chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện trong phạm vi hoạt động chuyên môn. Danh mục này do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư 23/2024/TT-BYT và được phân loại theo chuyên khoa, hệ cơ quan, cấu trúc giải phẫu.
Cơ sở chỉ được thực hiện kỹ thuật khi bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị và được cấp có thẩm quyền phê duy
Theo Thông tư 23/2024/TT-BYT, danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo khoản 4 Điều 5 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT), các cơ sở có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, các kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp với điều kiện chuyên môn của cơ sở.
Danh mục kỹ thuật là căn cứ để kiểm soát phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo khoản 4 Điều 5 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT), cơ sở phải bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, qua đó góp phần bảo đảm an toàn cho người bệnh.
Hiện nay, không còn áp dụng cách phân tuyến kỹ thuật theo tuyến trung ương, tỉnh, huyện, xã như trước đây. Thông tư 23/2024/TT-BYT đã thay thế Thông tư 43/2013/TT-BYT và Thông tư 21/2017/TT-BYT về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật.

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, các kỹ thuật được sắp xếp tại Phụ lục số 02 theo hệ cơ quan và cấu trúc giải phẫu của cơ thể, thay vì phân chia theo tuyến y tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện các kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với điều kiện chuyên môn của cơ sở.
Phần này tập trung vào điều kiện, hồ sơ, trình tự phê duyệt và các quy định xử lý vi phạm liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu.
Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhân sự theo Điều 40, đồng thời đáp ứng điều kiện của phòng khám chuyên khoa tại Điều 43.
Về cơ sở vật chất, phải có phòng khám tối thiểu 10 m², phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật tối thiểu 10 m²; có khu vực tiệt khuẩn hoặc hợp đồng tiệt khuẩn; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, điện, nước và trang thiết bị phù hợp với kỹ thuật đăng ký.
Về nhân sự, cơ sở phải có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải làm việc toàn thời gian, có phạm vi hành nghề phù hợp và có ít nhất 36 tháng hành nghề trong phạm vi đó. Người thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải được phân công đúng phạm vi hành nghề.
Theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật vào giấy phép hoạt động, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

Như vậy, hồ sơ tập trung vào việc chứng minh cơ sở có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để thực hiện các kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung. Cơ sở không có một bộ hồ sơ riêng mang tên “hồ sơ phê duyệt kỹ thuật da liễu” mà thực hiện theo thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động do bổ sung danh mục kỹ thuật.
Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trường hợp cơ sở đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật da liễu, thủ tục được thực hiện theo Điều 66, gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, nộp phí và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Sau khi tiếp nhận, cơ quan cấp phép cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ nội dung cần hoàn thiện. Cơ sở có 06 tháng để bổ sung hồ sơ kể từ ngày nhận được thông báo.
Bước 3: Thẩm định điều kiện thực hiện kỹ thuật
Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ hoặc thẩm định thực tế tại cơ sở tùy trường hợp. Nội dung thẩm định tập trung vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự phù hợp với danh mục kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung.
Bước 4: Phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật
Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật. Trường hợp chưa đáp ứng, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và thực hiện lại việc kiểm tra theo quy định.
Bước 5: Cập nhật thông tin
Sau khi cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp phép thực hiện công bố, cập nhật nội dung điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Lưu ý: Trường hợp kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thì thực hiện theo quy trình riêng tại khoản 10 Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Việc thực hiện kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục kỹ thuật được phê duyệt. Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp:
Theo Điều 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động để bổ sung hoặc giảm bớt kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc về Bộ trưởng Bộ Y tế đối với cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh đối với cơ sở trên địa bàn quản lý, trừ cơ sở thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Do đó, cơ sở đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động của cơ sở để được xem xét, thẩm định và điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định.
Theo Điều 39 và Điều 40 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, tùy vào hành vi vi phạm liên quan đến phạm vi hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và thủ thuật da liễu, cơ sở hoặc người hành nghề có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:
Như vậy, đối với vi phạm liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu, hình thức xử phạt bổ sung chủ yếu là tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở, tùy tính chất và hành vi vi phạm cụ thể.
Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần lưu ý các hành vi bị nghiêm cấm như thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép, áp dụng kỹ thuật chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc thực hiện thủ thuật xâm nhập cơ thể mà không có sự đồng ý của người bệnh.
Một số hành vi đáng lưu ý gồm:

Vì vậy, cơ sở da liễu phải bảo đảm kỹ thuật thực hiện đúng phạm vi chuyên môn được cấp phép và đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị và chuyên môn kỹ thuật.
Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP, việc sử dụng thiết bị y tế không rõ nguồn gốc để thực hiện kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu có thể bị xử lý nếu thiết bị không đáp ứng các yêu cầu về quản lý, lưu hành và sử dụng thiết bị y tế. Pháp luật yêu cầu thiết bị y tế phải bảo đảm chất lượng, an toàn và truy xuất được nguồn gốc.
Đặc biệt, nếu cơ sở sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng thiết bị không phù hợp với quy định chuyên môn, hành vi có thể bị xử phạt theo điểm o khoản 5 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP. Ngoài phạt tiền, trường hợp thuộc diện quy định còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng.
Do đó, khi thực hiện các kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu, cơ sở cần sử dụng thiết bị có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng điều kiện lưu hành và phù hợp với kỹ thuật được phép thực hiện.
Cơ sở không được tự ý thay đổi phương pháp, kỹ thuật chuyên môn khi thực hiện danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt. Theo điểm o khoản 5 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật hoặc áp dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn, sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Ngoài phạt tiền, người hành nghề còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng theo điểm a khoản 8 Điều 38. Trường hợp việc tự ý thay đổi quy trình dẫn đến thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được phép thì có thể bị xử lý theo điểm b khoản 6 Điều 39, với mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Do đó, khi muốn thay đổi quy trình hoặc phương pháp thực hiện kỹ thuật da liễu, cơ sở cần bảo đảm việc thay đổi phù hợp với quy định chuyên môn và được cơ quan có thẩm quyền cho phép khi pháp luật yêu cầu.
Việc xác định phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục bổ sung danh mục kỹ thuật da liễu đòi hỏi cơ sở phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Hãng luật NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và hỗ trợ thủ tục giấy phép, giúp doanh nghiệp rà soát điều kiện, hồ sơ và các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động y tế.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn