Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu: Quy định cần biết

Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu là nội dung quan trọng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện kỹ thuật chuyên môn về da liễu. Việc xác định đúng danh mục kỹ thuật được phép thực hiện không chỉ giúp cơ sở tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho người bệnh. Vậy danh mục này được quy định như thế nào, điều kiện và thủ tục phê duyệt ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu

Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu là cơ sở để xác định phạm vi kỹ thuật chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện trong lĩnh vực da liễu. Việc xây dựng và thực hiện đúng danh mục kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm điều kiện chuyên môn, an toàn người bệnh và tuân thủ quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 

II. Tìm hiểu về danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu

Để thực hiện đúng quy định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần nắm rõ phạm vi, điều kiện và thủ tục liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu. 

1. Bản chất pháp lý của danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu được Y tế quy định là gì?

Danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu là căn cứ xác định các kỹ thuật chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện trong phạm vi hoạt động chuyên môn. Danh mục này do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư 23/2024/TT-BYT và được phân loại theo chuyên khoa, hệ cơ quan, cấu trúc giải phẫu.

Cơ sở chỉ được thực hiện kỹ thuật khi bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị và được cấp có thẩm quyền phê duy

2. Phạm vi điều chỉnh pháp lý của danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu áp dụng cho những loại hình cơ sở nào?

Theo Thông tư 23/2024/TT-BYT, danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo khoản 4 Điều 5 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT), các cơ sở có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, các kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi kỹ thuật đã được phê duyệt và phù hợp với điều kiện chuyên môn của cơ sở.

3. Danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu đóng vai trò và ý nghĩa ra sao trong việc đảm bảo an toàn y tế?

Danh mục kỹ thuật là căn cứ để kiểm soát phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo  khoản 4 Điều 5 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT), cơ sở phải bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực và trang thiết bị để thực hiện kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, qua đó góp phần bảo đảm an toàn cho người bệnh. 

4. Phân cấp kỹ thuật trong danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu giữa các tuyến y tế được quy định ra sao?

Hiện nay, không còn áp dụng cách phân tuyến kỹ thuật theo tuyến trung ương, tỉnh, huyện, xã như trước đây. Thông tư 23/2024/TT-BYT đã thay thế Thông tư 43/2013/TT-BYT và Thông tư 21/2017/TT-BYT về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật.

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, các kỹ thuật được sắp xếp tại Phụ lục số 02 theo hệ cơ quan và cấu trúc giải phẫu của cơ thể, thay vì phân chia theo tuyến y tế. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện các kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với điều kiện chuyên môn của cơ sở.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu

Phần này tập trung vào điều kiện, hồ sơ, trình tự phê duyệt và các quy định xử lý vi phạm liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu. 

1. Điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự để được phê duyệt danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu bao gồm những gì?

Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhân sự theo Điều 40, đồng thời đáp ứng điều kiện của phòng khám chuyên khoa tại Điều 43.

Về cơ sở vật chất, phải có phòng khám tối thiểu 10 m², phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật tối thiểu 10 m²; có khu vực tiệt khuẩn hoặc hợp đồng tiệt khuẩn; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, điện, nước và trang thiết bị phù hợp với kỹ thuật đăng ký.

Về nhân sự, cơ sở phải có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải làm việc toàn thời gian, có phạm vi hành nghề phù hợp và có ít nhất 36 tháng hành nghề trong phạm vi đó. Người thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải được phân công đúng phạm vi hành nghề.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu yêu cầu những giấy tờ gì?

Theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật vào giấy phép hoạt động, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
  • Bản gốc giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu đề nghị bổ sung, kèm theo tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện thực hiện các kỹ thuật.

Như vậy, hồ sơ tập trung vào việc chứng minh cơ sở có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để thực hiện các kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung. Cơ sở không có một bộ hồ sơ riêng mang tên “hồ sơ phê duyệt kỹ thuật da liễu” mà thực hiện theo thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động do bổ sung danh mục kỹ thuật.

3. Trình tự, thủ tục xin cấp phép hoặc bổ sung danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu diễn ra như thế nào?

Theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trường hợp cơ sở đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật da liễu, thủ tục được thực hiện theo Điều 66, gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, nộp phí và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Sau khi tiếp nhận, cơ quan cấp phép cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ nội dung cần hoàn thiện. Cơ sở có 06 tháng để bổ sung hồ sơ kể từ ngày nhận được thông báo.

Bước 3: Thẩm định điều kiện thực hiện kỹ thuật

Nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ hoặc thẩm định thực tế tại cơ sở tùy trường hợp. Nội dung thẩm định tập trung vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự phù hợp với danh mục kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung.

Bước 4: Phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật

Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật. Trường hợp chưa đáp ứng, cơ sở phải khắc phục, sửa chữa và thực hiện lại việc kiểm tra theo quy định.

Bước 5: Cập nhật thông tin

Sau khi cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan cấp phép thực hiện công bố, cập nhật nội dung điều chỉnh trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Lưu ý: Trường hợp kỹ thuật da liễu đề nghị bổ sung thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt thì thực hiện theo quy trình riêng tại khoản 10 Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu

Việc thực hiện kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục kỹ thuật được phê duyệt. Dưới đây là một số thắc mắc thường gặp:

1. Cơ quan thẩm quyền nào có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu?

Theo Điều 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động để bổ sung hoặc giảm bớt kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn thuộc về Bộ trưởng Bộ Y tế đối với cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh đối với cơ sở trên địa bàn quản lý, trừ cơ sở thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Do đó, cơ sở đề nghị bổ sung danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động của cơ sở để được xem xét, thẩm định và điều chỉnh phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định.

2. Biện pháp xử phạt bổ sung khi vi phạm danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu bao gồm những hình thức nào?

Theo Điều 39 và Điều 40 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, tùy vào hành vi vi phạm liên quan đến phạm vi hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và thủ thuật da liễu, cơ sở hoặc người hành nghề có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh từ 01 đến 03 tháng đối với một số hành vi vi phạm quy định về hành nghề, trong đó có hành vi không tuân thủ quy định chuyên môn kỹ thuật hoặc áp dụng kỹ thuật chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo điểm o khoản 5 Điều 38.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi thực hiện phẫu thuật, thủ thuật, can thiệp xâm nhập cơ thể mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh theo khoản 5 Điều 40.
  • Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi thực hiện các can thiệp, thủ thuật thẩm mỹ thuộc khoản 6 Điều 40 tại cơ sở không đáp ứng điều kiện theo quy định.

Như vậy, đối với vi phạm liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu, hình thức xử phạt bổ sung chủ yếu là tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở, tùy tính chất và hành vi vi phạm cụ thể.

3. Những hành vi bị nghiêm cấm hàng đầu liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu trong kinh doanh y tế là gì?

Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần lưu ý các hành vi bị nghiêm cấm như thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép, áp dụng kỹ thuật chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc thực hiện thủ thuật xâm nhập cơ thể mà không có sự đồng ý của người bệnh.

Một số hành vi đáng lưu ý gồm:

  • Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp phép theo điểm b khoản 6 Điều 39.
  • Áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới khi chưa được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cho phép theo điểm c khoản 6 Điều 39.
  • Không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật, áp dụng phương pháp, kỹ thuật hoặc sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo điểm o khoản 5 Điều 38.
  • Thực hiện phẫu thuật, thủ thuật hoặc can thiệp xâm nhập cơ thể không có sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh hoặc người đại diện, trừ trường hợp pháp luật cho phép theo điểm a khoản 5 Điều 40.
  • Thực hiện các thủ thuật có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc can thiệp xâm lấn tại cơ sở không đáp ứng điều kiện theo quy định theo khoản 6 Điều 40.

Vì vậy, cơ sở da liễu phải bảo đảm kỹ thuật thực hiện đúng phạm vi chuyên môn được cấp phép và đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị và chuyên môn kỹ thuật.

4. Sử dụng các thiết bị y tế không rõ nguồn gốc để thực hiện danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu bị xử lý ra sao?

Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP, việc sử dụng thiết bị y tế không rõ nguồn gốc để thực hiện kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu có thể bị xử lý nếu thiết bị không đáp ứng các yêu cầu về quản lý, lưu hành và sử dụng thiết bị y tế. Pháp luật yêu cầu thiết bị y tế phải bảo đảm chất lượng, an toàn và truy xuất được nguồn gốc.

Đặc biệt, nếu cơ sở sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng thiết bị không phù hợp với quy định chuyên môn, hành vi có thể bị xử phạt theo điểm o khoản 5 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP. Ngoài phạt tiền, trường hợp thuộc diện quy định còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng.

Do đó, khi thực hiện các kỹ thuật can thiệp, thủ thuật da liễu, cơ sở cần sử dụng thiết bị có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng điều kiện lưu hành và phù hợp với kỹ thuật được phép thực hiện.

5. Những hệ quả pháp lý phát sinh nếu cơ sở tự ý thay đổi quy trình chuyên môn trong danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu?

Cơ sở không được tự ý thay đổi phương pháp, kỹ thuật chuyên môn khi thực hiện danh mục kỹ thuật đã được phê duyệt. Theo điểm o khoản 5 Điều 38 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi không tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật hoặc áp dụng phương pháp, kỹ thuật chuyên môn, sử dụng thiết bị y tế chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, người hành nghề còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng theo điểm a khoản 8 Điều 38. Trường hợp việc tự ý thay đổi quy trình dẫn đến thực hiện kỹ thuật ngoài phạm vi hoạt động chuyên môn được phép thì có thể bị xử lý theo điểm b khoản 6 Điều 39, với mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Do đó, khi muốn thay đổi quy trình hoặc phương pháp thực hiện kỹ thuật da liễu, cơ sở cần bảo đảm việc thay đổi phù hợp với quy định chuyên môn và được cơ quan có thẩm quyền cho phép khi pháp luật yêu cầu.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến danh mục kỹ thuật can thiệp / thủ thuật da liễu?

Việc xác định phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục bổ sung danh mục kỹ thuật da liễu đòi hỏi cơ sở phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Hãng luật NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và hỗ trợ thủ tục giấy phép, giúp doanh nghiệp rà soát điều kiện, hồ sơ và các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động y tế.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan