Sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng: Quy định và thủ tục thực hiện

Trong quá trình thực hiện hợp đồng li-xăng, các bên có thể phát sinh nhu cầu điều chỉnh một số nội dung để phù hợp với tình hình kinh doanh, phạm vi khai thác quyền sở hữu trí tuệ hoặc thay đổi thỏa thuận ban đầu. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng cần được thực hiện đúng quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và hạn chế rủi ro tranh chấp.

I. Vai trò của việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng trong quá trình thực hiện hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng li-xăng, các điều khoản ban đầu có thể không còn phù hợp do sự thay đổi về nhu cầu khai thác quyền sở hữu trí tuệ, chiến lược kinh doanh, thị trường hoặc quy định pháp luật. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng giúp các bên kịp thời điều chỉnh phạm vi quyền, nghĩa vụ, thời hạn, mức phí li-xăng hoặc các thỏa thuận liên quan, bảo đảm hợp đồng tiếp tục được thực hiện hiệu quả.

Bên cạnh đó, sửa đổi hợp đồng li-xăng còn giúp các bên ghi nhận rõ ràng những thay đổi đã thống nhất, hạn chế cách hiểu khác nhau và phòng ngừa tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc sửa đổi đúng trình tự, hình thức theo quy định pháp luật cũng góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên cấp quyền, bên nhận quyền cũng như duy trì giá trị pháp lý của hợp đồng.

II. Tìm hiểu về sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng

Sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng là việc các bên điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế một số thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phù hợp với nhu cầu thực tế và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện. 

1. Sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng là gì?

Sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng là việc các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi một phần các điều khoản đã được ghi nhận trong hợp đồng li-xăng nhằm phù hợp với nhu cầu khai thác quyền sở hữu trí tuệ, điều kiện kinh doanh hoặc tình hình thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Việc sửa đổi có thể liên quan đến các nội dung như phạm vi quyền sử dụng, thời hạn li-xăng, mức phí li-xăng, quyền và nghĩa vụ của các bên hoặc các điều khoản khác theo sự thống nhất của bên cấp quyền và bên nhận quyền. Các nội dung sửa đổi cần được lập thành văn bản và tuân thủ thỏa thuận ban đầu cũng như quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi nào các bên nên sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng?

Các bên nên thực hiện sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng khi các điều khoản trong hợp đồng ban đầu không còn phù hợp với nhu cầu thực tế hoặc sự thay đổi trong quá trình hợp tác. Một số trường hợp thường gặp như thay đổi phạm vi sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, điều chỉnh thời hạn li-xăng, mức phí li-xăng, phương thức thanh toán hoặc phát sinh các yêu cầu mới trong hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, việc sửa đổi cũng cần được thực hiện khi có sự thay đổi về quy định pháp luật, chiến lược khai thác quyền hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên, nhằm bảo đảm hợp đồng được thực hiện hiệu quả và hạn chế tranh chấp.

3. Những điều khoản nào trong hợp đồng li-xăng thường được sửa đổi?

Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022, 2025), hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm các nội dung chủ yếu như phạm vi chuyển giao, thời hạn, giá chuyển giao quyền sử dụng, quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các điều khoản này là những nội dung thường được các bên xem xét sửa đổi để phù hợp với nhu cầu thực tế.

Một số điều khoản thường được sửa đổi trong hợp đồng li-xăng bao gồm:

  • Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng: Điều chỉnh giới hạn quyền khai thác, phạm vi sử dụng, lãnh thổ hoặc đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp phép.
  • Thời hạn hợp đồng: Sửa đổi thời gian có hiệu lực, gia hạn hoặc thay đổi thời điểm chấm dứt hợp đồng.
  • Giá chuyển giao quyền sử dụng: Điều chỉnh mức phí li-xăng, phương thức và thời hạn thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Bổ sung hoặc thay đổi trách nhiệm của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền trong quá trình khai thác đối tượng sở hữu công nghiệp.
  • Các điều khoản liên quan khác: Như điều kiện sử dụng, kiểm soát chất lượng, bảo mật thông tin hoặc phương thức xử lý khi phát sinh vi phạm.

Việc sửa đổi hợp đồng li-xăng cần được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của các bên và không được chứa các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

III. Quy định của pháp luật về sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng

Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận của các bên, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ và không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

1. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng phải tuân theo những nguyên tắc nào?

Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng phải tuân theo nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận và tự nguyện của các bên tham gia hợp đồng. Theo đó, bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền có quyền thống nhất điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng nhưng không được trái với quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, nội dung sửa đổi phải bảo đảm không làm thay đổi trái phép quyền sở hữu đối với đối tượng sở hữu công nghiệp, không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba. Các bên cũng cần tuân thủ các giới hạn về nội dung hợp đồng li-xăng theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022, 2025), đặc biệt không đưa vào hợp đồng các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền.

Việc sửa đổi hợp đồng li-xăng cần được lập thành văn bản và thể hiện rõ những nội dung thay đổi, làm căn cứ xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình tiếp tục thực hiện hợp đồng.

2. Hình thức sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng được pháp luật quy định ra sao?

Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. Trường hợp sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì thực hiện theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015. Đáng lưu ý, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Bên cạnh đó, theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết hoặc sửa đổi một số điều khoản. Phụ lục có hiệu lực như hợp đồng. Nếu các bên chấp nhận phụ lục có điều khoản trái với hợp đồng thì được coi là điều khoản tương ứng trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Đối với hợp đồng li-xăng, nội dung sửa đổi phải bảo đảm phù hợp với khoản 1 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022, 2025), trong đó quy định các nội dung chủ yếu của hợp đồng như phạm vi chuyển giao, thời hạn, giá chuyển giao và quyền, nghĩa vụ của các bên. Đồng thời, không được đưa vào hợp đồng các điều khoản thuộc trường hợp bị cấm theo khoản 2 Điều 144. 

Như vậy, hình thức sửa đổi hợp đồng li-xăng phải phù hợp với hình thức của hợp đồng ban đầu; các bên có thể lập văn bản sửa đổi hoặc sử dụng phụ lục hợp đồng để ghi nhận nội dung thay đổi.

3. Sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng có phải đăng ký hoặc thực hiện thủ tục pháp lý khác không?

Theo Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Do đó, việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng không bắt buộc phải đăng ký trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, nếu hợp đồng li-xăng đã được đăng ký hoặc nội dung sửa đổi ảnh hưởng đến các thông tin đã đăng ký, các bên cần thực hiện thủ tục ghi nhận sửa đổi tại Cục Sở hữu trí tuệ để bảo đảm hiệu lực đối với bên thứ ba.

4. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng không đúng quy định sẽ bị xử lý như thế nào?

Sửa đổi hợp đồng li-xăng không đúng quy định không mặc nhiên bị phạt hành chính, mà trước hết có thể phát sinh hậu quả về hiệu lực của phần sửa đổi.

  • Nếu việc sửa đổi không có sự thỏa thuận của các bên hoặc không đúng hình thức theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, phần sửa đổi có thể không được công nhận.
  • Nếu nội dung sửa đổi vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, phần sửa đổi có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 117, Điều 123 và hậu quả được xử lý theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Đối với hợp đồng li-xăng, các điều khoản thuộc trường hợp bị cấm tại khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022, 2025) thì mặc nhiên bị vô hiệu theo khoản 3 Điều 144.
  • Ngoài ra, nếu việc sửa đổi dẫn đến hành vi vi phạm quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, chủ thể vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP. Theo đó, một số hành vi như nhận chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu không bằng hợp đồng văn bản hoặc chỉ dẫn sai, không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Tóm lại, tùy tính chất vi phạm, việc sửa đổi hợp đồng li-xăng có thể dẫn đến phần sửa đổi bị vô hiệu và trong trường hợp phát sinh hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật. 

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng

Việc sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến hình thức, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp làm rõ các vấn đề pháp lý trong quá trình sửa đổi hợp đồng. 

1. Có thể sửa đổi hợp đồng li-xăng bằng phụ lục hợp đồng không?

Các bên có thể sử dụng phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng li-xăng nếu có sự thỏa thuận của các bên. Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Đối với hợp đồng li-xăng, nội dung sửa đổi bằng phụ lục cũng phải bảo đảm phù hợp với Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022,2025), đặc biệt không được chứa các điều khoản thuộc trường hợp bị cấm tại khoản 2 Điều 144.

Như vậy, hợp đồng li-xăng có thể được sửa đổi bằng phụ lục hợp đồng, với điều kiện phụ lục được các bên thỏa thuận và đáp ứng yêu cầu về hình thức, nội dung theo quy định pháp luật.

2. Một bên có quyền đơn phương yêu cầu sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng không?

Một bên không có quyền tự ý sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng. Việc sửa đổi phải dựa trên sự thỏa thuận của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền và được lập thành văn bản theo quy định.

Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chỉ được sửa đổi theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định pháp luật. Vì vậy, một bên chỉ có thể đề nghị đàm phán sửa đổi, không thể đơn phương thay đổi các điều khoản như phí li-xăng, phạm vi sử dụng, thời hạn hoặc lãnh thổ.

Trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu đàm phán lại hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, nhưng không được tự ý sửa đổi hợp đồng.

3. Việc sửa đổi nội dung hợp đồng có làm thay đổi hiệu lực của hợp đồng li-xăng không?

Việc sửa đổi một hoặc một số nội dung hợp đồng li-xăng không đương nhiên làm chấm dứt hoặc mất hiệu lực toàn bộ hợp đồng.

Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. Nội dung được sửa đổi sẽ áp dụng theo thỏa thuận mới, trong khi các điều khoản không được sửa đổi vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu không thuộc trường hợp vô hiệu.

Tuy nhiên, nếu nội dung sửa đổi bị vô hiệu hoặc vi phạm quy định pháp luật, phần sửa đổi đó có thể không có hiệu lực theo quy định về hợp đồng vô hiệu tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với hợp đồng li-xăng, các điều khoản thuộc trường hợp bị cấm tại khoản 2  Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022,2025) thì mặc nhiên bị vô hiệu theo khoản 3 Điều 144.

Do đó, sửa đổi hợp đồng li-xăng không làm thay đổi hiệu lực của toàn bộ hợp đồng, trừ trường hợp việc sửa đổi hoặc nội dung hợp đồng thuộc trường hợp làm hợp đồng vô hiệu theo quy định pháp luật.

4. Sau khi sửa đổi hợp đồng li-xăng, có cần thông báo cho bên thứ ba không?

Pháp luật không bắt buộc các bên phải thông báo riêng cho mọi bên thứ ba sau khi sửa đổi hợp đồng li-xăng. Tuy nhiên, đối với hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký, nội dung sửa đổi cần được ghi nhận tại cơ quan có thẩm quyền để có hiệu lực đối với bên thứ ba theo khoản 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2025).

Trong thực tế, các bên nên thông báo cho bên thứ ba có liên quan như bên nhận li-xăng thứ cấp, nhà phân phối, đơn vị gia công hoặc đối tác đang sử dụng quyền sở hữu công nghiệp nếu việc sửa đổi ảnh hưởng đến phạm vi sử dụng, lãnh thổ, thời hạn hoặc quyền khai thác đối tượng li-xăng.

Đối với hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, việc đăng ký không phải là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực đối với bên thứ ba, nhưng việc thông báo vẫn cần thiết nhằm hạn chế việc sử dụng nhãn hiệu không đúng phạm vi quyền được cấp.

5. Nếu các bên không thống nhất được nội dung sửa đổi thì giải quyết như thế nào?

Nếu các bên không thống nhất được nội dung sửa đổi hợp đồng li-xăng, hợp đồng ban đầu vẫn tiếp tục được thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Bên có nhu cầu sửa đổi chỉ có quyền yêu cầu bên còn lại đàm phán, không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng. Trường hợp có sự thay đổi hoàn cảnh cơ bản làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của một bên, bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu đàm phán lại hoặc yêu cầu Tòa án sửa đổi, chấm dứt hợp đồng theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015.

Ngoài ra, nếu tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng li-xăng, các bên có thể giải quyết theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc áp dụng các phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.

V. NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng như thế nào?

NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình sửa đổi nội dung hợp đồng li-xăng thông qua việc rà soát hợp đồng hiện có, tư vấn nội dung cần điều chỉnh và đánh giá tính phù hợp với quy định pháp luật sở hữu trí tuệ.

Các dịch vụ hỗ trợ bao gồm: tư vấn phạm vi sửa đổi, soạn thảo phụ lục hoặc văn bản sửa đổi, kiểm tra quyền và nghĩa vụ của các bên, hỗ trợ thực hiện thủ tục ghi nhận thay đổi tại cơ quan có thẩm quyền (nếu cần) và tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan