Giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý là điều kiện pháp lý quan trọng để cơ sở được phép cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh về tâm lý. Bài viết dưới đây giúp làm rõ điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép, phạm vi hoạt động và các trường hợp bị xử lý khi phòng khám vi phạm quy định.
Để được cấp giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Điều 40 và điều kiện riêng đối với phòng khám chuyên khoa tại Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Cụ thể:
Trường hợp phòng khám thực hiện kỹ thuật, thủ thuật thì phải có thêm phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật tối thiểu 10 m²; nếu thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì diện tích tối thiểu 20 m², theo điểm b khoản 2 Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Giấy phép hoạt động là căn cứ pháp lý để phòng khám chuyên khoa tâm lý được thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi chuyên môn được cấp phép.
Giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Đây là giấy phép dành cho cơ sở, khác với giấy phép hành nghề được cấp cho cá nhân tâm lý lâm sàng.
Theo khoản 1 Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được hoạt động khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
Về bản chất pháp lý, mỗi cơ sở chỉ có 01 giấy phép hoạt động và giấy phép này không có thời hạn theo khoản 1 Điều 50 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Giấy phép ghi nhận các thông tin như tên cơ sở, hình thức tổ chức, địa chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian làm việc theo khoản 2 Điều 50.
Do đó, phòng khám chỉ được thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi chuyên môn được cấp phép và phải duy trì các điều kiện hoạt động theo quy định.
Phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám chuyên khoa tâm lý được ghi nhận trong giấy phép hoạt động và xác định các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở được phép thực hiện. Theo điểm d khoản 2 Điều 50 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, đây là một trong những nội dung bắt buộc của giấy phép hoạt động.
Phòng khám chỉ được thực hiện các hoạt động phù hợp với phạm vi chuyên môn đã được cấp phép, đồng thời phải bảo đảm điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị tương ứng. Nếu muốn thay đổi hoặc mở rộng phạm vi hoạt động chuyên môn, cơ sở phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động theo quy định.

Do đó, giấy phép hoạt động không đồng nghĩa với việc phòng khám được thực hiện mọi dịch vụ liên quan đến tâm lý; cơ sở chỉ được cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian thẩm định thường xuất phát từ việc chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị hoặc phạm vi chuyên môn. Theo khoản 2 Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, đây đều là những điều kiện bắt buộc để được cấp giấy phép hoạt động.
Đối với phòng khám chuyên khoa, cơ sở còn phải đáp ứng các điều kiện riêng tại Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, như phòng khám tối thiểu 10 m², khu vực thực hiện kỹ thuật nếu có và hộp cấp cứu phản vệ, thuốc cấp cứu phù hợp.
Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền phải thẩm định thực tế tại cơ sở trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu biên bản thẩm định yêu cầu khắc phục, sửa chữa thì thời gian cấp phép chỉ được tính tiếp sau khi cơ sở hoàn thành các nội dung này.
Pháp luật không quy định hình thức “đình chỉ hoạt động vĩnh viễn” đối với phòng khám chuyên khoa tâm lý. Theo khoản 2 Điều 55 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, thời hạn đình chỉ hoạt động có thể từ 01 tháng đến 24 tháng.
Phòng khám chuyên khoa tâm lý có thể bị đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, gồm:
Nếu trong thời gian đình chỉ, phòng khám khắc phục đầy đủ các vi phạm thì có thể được cho phép hoạt động trở lại theo khoản 4 Điều 55 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Trường hợp nghiêm trọng hơn, giấy phép hoạt động có thể bị thu hồi theo khoản 1 Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, chẳng hạn như: hồ sơ cấp phép không đúng quy định hoặc giả mạo; giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền; cấp sai hình thức tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn; không hoạt động sau 24 tháng kể từ ngày được cấp phép; tạm dừng hoạt động từ 24 tháng liên tục trở lên; hết thời hạn đình chỉ nhưng không khắc phục; hoặc không còn bảo đảm đầy đủ điều kiện hoạt động.
Như vậy, cần phân biệt rõ: đình chỉ hoạt động là biện pháp có thời hạn, còn thu hồi giấy phép hoạt động là biện pháp làm chấm dứt hiệu lực của giấy phép và chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Các quy định pháp luật tập trung vào điều kiện, hồ sơ, trình tự cấp phép, điều chỉnh và xử lý vi phạm đối với phòng khám chuyên khoa tâm lý.
Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ cấp mới giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa tâm lý gồm:
Hồ sơ được nộp 01 bộ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp mới giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý phải chứng minh cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện về pháp lý, nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị và phạm vi chuyên môn. Hồ sơ gồm:
Như vậy, phòng khám chỉ được chính thức hoạt động sau khi hoàn tất quá trình thẩm định và được cấp giấy phép hoạt động theo quy định.
Phòng khám chuyên khoa tâm lý cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hoạt động là hành vi vi phạm pháp luật. Theo Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được hoạt động khi đã được cấp giấy phép hoạt động, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định pháp luật.
Về xử phạt hành chính, theo điểm a khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm, mức phạt tiền áp dụng gấp 02 lần, tương ứng từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Ngoài phạt tiền, theo điểm c khoản 7 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động từ 12 tháng đến 24 tháng. Đây là hình thức xử phạt bổ sung áp dụng trực tiếp đối với hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi không có giấy phép hoạt động.

Bên cạnh đó, nếu cơ sở sử dụng người thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhưng người này không có giấy phép hành nghề hoặc đang trong thời gian bị tước, thu hồi giấy phép hành nghề, đình chỉ hành nghề thì có thể bị xử phạt riêng theo điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân. Hình thức xử phạt bổ sung đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở được quy định tại điểm d khoản 7 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
Tóm lại, phòng khám chuyên khoa tâm lý không được tự ý hoạt động khi chưa có giấy phép. Việc vi phạm có thể dẫn đến phạt tiền và đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật.
Khi phòng khám chuyên khoa tâm lý thay đổi nội dung đã ghi trên giấy phép hoạt động, cơ sở phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể.
Như vậy, phòng khám cần xác định đúng nội dung thay đổi để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục điều chỉnh tương ứng, bảo đảm hoạt động đúng phạm vi được cấp phép.
Phần dưới đây giải đáp những câu hỏi thường gặp về giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý, từ điều kiện, thủ tục cấp phép đến các trường hợp thay đổi, xử lý vi phạm và trách nhiệm của cơ sở.
Phòng khám chuyên khoa tâm lý chỉ được cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm được ghi trong giấy phép hoạt động. Nếu tự ý hoạt động tại địa điểm khác mà chưa thực hiện thủ tục cấp phép phù hợp, cơ sở có thể bị xử phạt.
Theo điểm a khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm không được ghi trong giấy phép hoạt động bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
Ngoài phạt tiền, cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động từ 12 tháng đến 24 tháng theo điểm c khoản 7 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
Do đó, khi phòng khám thay đổi địa điểm hoạt động, cơ sở không nên tự ý chuyển sang địa chỉ mới mà cần thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định. Trường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm thì thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động theo Điều 64 và Điều 65 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Không phải mọi trung tâm tư vấn, tham vấn tâm lý đều bắt buộc phải xin giấy phép hoạt động. Nếu trung tâm chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn, tham vấn, hỗ trợ tâm lý và không thực hiện khám bệnh, chữa bệnh thì không thuộc trường hợp phải xin giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Ngược lại, nếu trung tâm thực tế thực hiện khám, đánh giá, chẩn đoán hoặc điều trị cho người bệnh bằng hoạt động tâm lý lâm sàng thì được xem là hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phải có giấy phép hoạt động phù hợp. Theo Điều 2 và Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được cấp giấy phép hoạt động trước khi cung cấp dịch vụ.

Vì vậy, cần căn cứ vào hoạt động thực tế, không chỉ căn cứ vào tên gọi “trung tâm tư vấn tâm lý” để xác định có phải xin giấy phép hay không.
Có thể, nhưng phải đáp ứng điều kiện về giấy phép hành nghề, phạm vi hành nghề và thời gian đăng ký hành nghề tại phòng khám. Pháp luật cho phép người hành nghề đăng ký tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh.
Tuy nhiên, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp; “toàn thời gian” được hiểu là đăng ký hành nghề trong toàn bộ thời gian làm việc theo giờ hành chính của cơ sở.
Vì vậy, bác sĩ đang công tác tại bệnh viện công lập không đương nhiên được đứng tên. Nếu thời gian làm việc tại bệnh viện trùng với thời gian yêu cầu toàn thời gian của phòng khám thì không đáp ứng điều kiện này.
Khi phòng khám chuyên khoa tâm lý thay đổi sang địa điểm mới, giấy phép hoạt động cũ không được tiếp tục sử dụng cho địa điểm mới. Theo điểm d khoản 1 Điều 59 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở đã được cấp giấy phép nhưng thay đổi địa điểm phải thực hiện cấp mới giấy phép hoạt động.
Hồ sơ thực hiện theo khoản 2 Điều 60, gồm đơn đề nghị, giấy tờ pháp lý của cơ sở, bản kê khai cơ sở vật chất tại địa điểm mới và bản sao giấy phép hoạt động đã cấp.
Lưu ý: Nếu chỉ thay đổi địa chỉ nhưng không thay đổi địa điểm thực tế thì thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép theo Điều 64, Điều 65 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, không phải cấp mới.
Khi giấy phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa tâm lý bị mất hoặc hư hỏng, cơ sở thực hiện thủ tục cấp lại theo Điều 62 và Điều 63 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Hồ sơ gồm 01 bộ, trong đó có:
Cơ sở nộp hồ sơ và phí theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. Sau khi tiếp nhận, cơ quan cấp phép cấp phiếu tiếp nhận và cấp lại giấy phép trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
Phòng khám chưa được cấp giấy phép hoạt động thì không được quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Theo điểm đ khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hoạt động hoặc giấy phép hành nghề theo quy định.
Đáng lưu ý, khoản 3 Điều 75 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định phạt từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa có giấy phép hoạt động.
Vì vậy, phòng khám chuyên khoa tâm lý nên hoàn tất giấy phép hoạt động và thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng bá các dịch vụ điều trị.
Việc hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hoạt động có thể khiến phòng khám chuyên khoa tâm lý đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt là xử phạt hành chính và đình chỉ hoạt động. Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cũng nghiêm cấm cơ sở cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi không có giấy phép hoạt động.
Nếu cần hỗ trợ rà soát điều kiện, hồ sơ, phạm vi chuyên môn và thủ tục xin giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa tâm lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được luật sư tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục phù hợp, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn