Mẫu hợp đồng kinh tế là văn bản thường được sử dụng để ghi nhận thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động kinh doanh, thương mại, qua đó xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên. Việc xây dựng hợp đồng chặt chẽ, phù hợp quy định pháp luật giúp hạn chế rủi ro và tranh chấp trong quá trình thực hiện.
Mẫu hợp đồng kinh tế là cơ sở để các bên ghi nhận thỏa thuận và xác định quyền, nghĩa vụ trong quá trình giao dịch, hợp tác kinh doanh. Việc soạn thảo hợp đồng cần bảo đảm nội dung rõ ràng, phù hợp với quy định pháp luật và lợi ích của các bên. Bên cạnh đó, các bên cũng cần lưu ý về điều kiện có hiệu lực, thẩm quyền ký kết, trách nhiệm khi vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Để sử dụng mẫu hợp đồng kinh tế đúng mục đích, cần hiểu rõ bản chất pháp lý, nội dung cơ bản và thẩm quyền ký kết hợp đồng.
Hiện nay, pháp luật không còn sử dụng “hợp đồng kinh tế” như một loại hợp đồng độc lập. Thuật ngữ này thường được dùng để chỉ các hợp đồng được xác lập trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các bên. Về bản chất, đây là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015.
Do đó, mẫu hợp đồng kinh tế chỉ là tài liệu tham khảo để các bên xây dựng hợp đồng, không phải một mẫu bắt buộc chung được pháp luật quy định. Khi sử dụng, các bên cần điều chỉnh nội dung phù hợp với giao dịch cụ thể và quy định pháp luật áp dụng.
Một mẫu hợp đồng kinh tế hoàn chỉnh thường có các thành tố cơ bản sau:

Tùy từng giao dịch, hợp đồng có thể bổ sung các điều khoản khác để phù hợp với đối tượng giao dịch và yêu cầu pháp luật chuyên ngành.
Pháp luật không quy định một danh sách điều khoản bắt buộc chung phải có trong mọi “hợp đồng kinh tế”. Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung như: đối tượng hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá và phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện; quyền, nghĩa vụ; trách nhiệm do vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp.
Vì vậy, để hợp đồng rõ ràng và thuận tiện khi thực hiện, các bên nên quy định cụ thể đối tượng hợp đồng, giá trị và thanh toán, quyền và nghĩa vụ, thời hạn thực hiện, trách nhiệm do vi phạm, giải quyết tranh chấp và hiệu lực hợp đồng.
Quan trọng hơn, hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và tuân thủ hình thức bắt buộc nếu pháp luật có quy định.
Người có thẩm quyền ký hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp thường là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho người khác ký hợp đồng theo quy định về đại diện và ủy quyền.
Theo Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), người đại diện theo pháp luật là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Trường hợp người ký hợp đồng theo ủy quyền thì cần có phạm vi và căn cứ ủy quyền hợp lệ.
Do đó, trước khi ký, cần kiểm tra tư cách đại diện, phạm vi quyền ký và nội dung ủy quyền để hạn chế rủi ro về hiệu lực của hợp đồng.
Để mẫu hợp đồng kinh tế có giá trị và hạn chế rủi ro, các bên cần lưu ý quy định về điều kiện có hiệu lực, thẩm quyền ký kết, trách nhiệm do vi phạm và giải quyết tranh chấp.
Để mẫu hợp đồng kinh tế được sử dụng và phát sinh hiệu lực pháp lý, cần bảo đảm các điều kiện liên quan trực tiếp đến chủ thể kinh doanh, nội dung giao dịch và hình thức hợp đồng, cụ thể:
Một mẫu hợp đồng kinh tế chỉ có thể phát huy giá trị pháp lý khi được áp dụng cho giao dịch cụ thể và bảo đảm đúng chủ thể ký kết, đối tượng kinh doanh, nội dung, sự tự nguyện và hình thức theo quy định pháp luật. Vì vậy, không nên chỉ sử dụng mẫu có sẵn mà cần rà soát, điều chỉnh theo từng giao dịch thực tế.
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng kinh tế thường được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại.
Theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Trường hợp các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, tranh chấp có thể được giải quyết bằng Trọng tài thương mại theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010. Nếu không có thỏa thuận trọng tài, bên có quyền có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Do đó, khi soạn mẫu hợp đồng kinh tế, các bên nên quy định rõ phương thức giải quyết tranh chấp để hạn chế vướng mắc khi phát sinh tranh chấp.
Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm được áp dụng khi hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm, trừ trường hợp được miễn trách nhiệm theo Điều 294. Mức phạt do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 266.

Đối với bồi thường thiệt hại, Điều 302 và Điều 303 Luật Thương mại 2005 quy định bên vi phạm phải bồi thường tổn thất khi có đủ các căn cứ: có hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế và hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại. Giá trị bồi thường bao gồm tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng.
Theo Điều 304, bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất và khoản lợi trực tiếp bị mất. Vì vậy, khi soạn mẫu hợp đồng kinh tế, các bên nên quy định rõ về phạt vi phạm, bồi thường và trách nhiệm chứng minh thiệt hại để hạn chế tranh chấp.
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về việc soạn thảo, ký kết, thực hiện và xử lý vi phạm mẫu hợp đồng kinh tế mà các bên cần lưu ý.
Thông thường, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:
Pháp luật không quy định một trình tự chung bắt buộc cho mọi hợp đồng kinh tế; trình tự cụ thể phụ thuộc vào loại hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.
Theo Điều 319 Luật Thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp thương mại là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đối với tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài thương mại, Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010 cũng quy định thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

Do đó, khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng kinh tế, bên có quyền nên thực hiện việc khởi kiện trong thời hiệu để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, các bên khi giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập.
Đối với doanh nghiệp, người ký hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp, đồng thời việc ký kết phải nằm trong phạm vi đại diện, ủy quyền.
Do đó, trước khi ký mẫu hợp đồng kinh tế, các bên cần kiểm tra tư cách pháp lý, năng lực của chủ thể và thẩm quyền của người ký để bảo đảm hợp đồng được giao kết hợp pháp.
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên đơn phương phải thông báo cho bên kia biết.
Khi chấm dứt hợp đồng, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, nhưng vẫn phải thực hiện các thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường và giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện; bên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
Nếu đơn phương chấm dứt không có căn cứ hợp pháp, bên chấm dứt có thể bị xác định là bên vi phạm và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật.
Khi phát hiện đối tác vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm nên:
Việc lựa chọn chế tài cần căn cứ vào tính chất vi phạm, nội dung hợp đồng, tránh tự ý chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng khi chưa có căn cứ pháp lý.
NPLaw hỗ trợ tư vấn, soạn thảo và rà soát mẫu hợp đồng kinh tế, giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền, nghĩa vụ, điều khoản thanh toán, trách nhiệm vi phạm và phương án giải quyết tranh chấp. NPLaw cũng cung cấp dịch vụ tư vấn, đàm phán và hỗ trợ ký kết hợp đồng thương mại.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn