Mẫu hợp đồng làm việc: Nội dung và những điều cần lưu ý

Mẫu hợp đồng làm việc là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về công việc, quyền và nghĩa vụ trong quá trình làm việc. Việc xây dựng hợp đồng rõ ràng, đúng quy định giúp các bên hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến mẫu hợp đồng làm việc

Mẫu hợp đồng làm việc giúp các bên ghi nhận rõ công việc, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình làm việc. Việc xác lập hợp đồng đúng quy định pháp luật giúp hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

II. Tìm hiểu về mẫu hợp đồng làm việc

Để sử dụng mẫu hợp đồng làm việc đúng quy định, cần làm rõ khái niệm, nội dung, điều kiện có hiệu lực và sự khác biệt với hợp đồng lao động.

1. Mẫu hợp đồng làm việc được định nghĩa và quy định như thế nào trong hệ thống pháp luật hiện hành?

Pháp luật hiện hành không quy định “mẫu hợp đồng làm việc” là một loại hợp đồng độc lập. Về bản chất, nếu thỏa thuận giữa các bên có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được xác định là hợp đồng lao động, dù được đặt tên bằng cách khác.

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động trước khi nhận người lao động vào làm việc. Vì vậy, khi sử dụng mẫu hợp đồng làm việc, cần căn cứ vào nội dung thực tế của thỏa thuận để xác định và áp dụng đúng quy định pháp luật lao động.

2. Cấu trúc nội dung chuẩn của một mẫu hợp đồng làm việc bao gồm những phần cơ bản nào?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, nội dung chủ yếu cần gồm các thông tin về chủ thể giao kết, công việc, thời hạn, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và các chế độ liên quan theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

  • Thông tin của người sử dụng lao động và người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng;
  • Mức lương, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Ngoài các nội dung trên, nếu công việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và trách nhiệm bồi thường khi vi phạm theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

3. Các điều kiện tiên quyết để mẫu hợp đồng làm việc có hiệu lực thi hành theo luật định là gì?

Theo các quy định về giao kết hợp đồng lao động, để hợp đồng làm việc có hiệu lực, các bên cần bảo đảm:

  • Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực khi giao kết theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019.
  • Nội dung và thỏa thuận không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
  • Người ký hợp đồng phải đúng thẩm quyền theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.
  • Hình thức hợp đồng phù hợp quy định pháp luật: về nguyên tắc phải bằng văn bản; hợp đồng dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói trong các trường hợp luật cho phép theo Điều 14.
  • Hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

Theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Mẫu hợp đồng làm việc khác biệt như thế nào so với hợp đồng lao động trong doanh nghiệp?

Mẫu hợp đồng làm việc không phải là một loại hợp đồng độc lập được Bộ luật Lao động 2019 quy định. Nếu nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì dù được gọi tên là “hợp đồng làm việc”, văn bản vẫn được xác định là hợp đồng lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.

Do đó, điểm khác biệt chủ yếu nằm ở tên gọi và cách sử dụng, không phải ở giá trị pháp lý. Khi có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động, các bên phải tuân thủ quy định về hình thức, nội dung, thẩm quyền giao kết và quyền, nghĩa vụ của các bên theo Bộ luật Lao động 2019.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến mẫu hợp đồng làm việc

Việc giao kết và thực hiện mẫu hợp đồng làm việc cần tuân thủ các quy định của pháp luật lao động về hình thức, nguyên tắc, thẩm quyền và hiệu lực hợp đồng. 

1. Điều kiện thực hiện giao kết mẫu hợp đồng làm việc đúng quy trình pháp luật là gì?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc có bản chất là hợp đồng lao động, việc giao kết cần bảo đảm các điều kiện sau:

  • Các bên tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; nội dung thỏa thuận không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019.
  • Giao kết trước khi người lao động được nhận vào làm việc theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.
  • Đúng hình thức: về nguyên tắc phải lập bằng văn bản; hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.
  • Đúng thẩm quyền ký kết theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019; người ký phía người sử dụng lao động phải là người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền hoặc chủ thể có thẩm quyền theo quy định.
  • Hợp đồng cần bảo đảm các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 như công việc, địa điểm làm việc, thời hạn, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và các nội dung liên quan.

Theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện ký kết mẫu hợp đồng làm việc diễn ra theo các bước nào?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Trao đổi và thỏa thuận các nội dung hợp đồng

Người lao động và người sử dụng lao động trao đổi về công việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, mức lương, thời giờ làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Việc giao kết phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019.

Bước 2: Soạn thảo hợp đồng

Các nội dung đã thống nhất được thể hiện thành hợp đồng, bảo đảm các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, như thông tin các bên, công việc, địa điểm, thời hạn, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và đào tạo.

Bước 3: Kiểm tra điều kiện và thẩm quyền giao kết

Các bên kiểm tra thông tin, loại hợp đồng, hình thức giao kết và người ký. Người ký phía người sử dụng lao động phải thuộc trường hợp có thẩm quyền theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019; người lao động trực tiếp giao kết, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép ủy quyền.

Bước 4: Ký kết hợp đồng

Hợp đồng được giao kết bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định. Hợp đồng bằng văn bản được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản và người sử dụng lao động giữ 01 bản theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.

Bước 5: Thực hiện hợp đồng

Sau khi ký kết, các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận. Theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng có hiệu lực từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Việc ký kết mẫu hợp đồng làm việc cần được thực hiện đúng thẩm quyền, hình thức và nội dung theo quy định pháp luật. Các bên nên rà soát kỹ hợp đồng trước khi ký để bảo đảm quyền, nghĩa vụ và hạn chế tranh chấp trong quá trình thực hiện. 

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ mẫu hợp đồng làm việc thuộc về cơ quan nào?

Nếu mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, tranh chấp phát sinh có thể thuộc thẩm quyền của Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án nhân dân theo Điều 187 Bộ luật Lao động 2019.

Thông thường, tranh chấp lao động cá nhân phải qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các trường hợp pháp luật quy định không bắt buộc hòa giải tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng làm việc, các bên cần xác định đúng bản chất quan hệ, loại tranh chấp và điều kiện hòa giải để lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết phù hợp.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến mẫu hợp đồng làm việc

Dưới đây là những thắc mắc thường gặp về giao kết, thay đổi, chấm dứt và xử lý vi phạm mẫu hợp đồng làm việc mà các bên cần lưu ý. 

1. Quy định về thời hiệu khởi kiện tranh chấp phát sinh từ mẫu hợp đồng làm việc được tính từ thời điểm nào?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu được tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Cụ thể:

  • 06 tháng đối với yêu cầu Hòa giải viên lao động hòa giải;
  • 09 tháng đối với yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết;
  • 01 năm đối với yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định pháp luật khiến người yêu cầu không thể thực hiện đúng thời hạn thì khoảng thời gian đó không tính vào thời hiệu.

Như vậy, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu không phải là ngày ký hợp đồng mà là ngày người có quyền phát hiện hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Quy định về việc thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt mẫu hợp đồng làm việc diễn ra như thế nào?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, việc thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

  • Thay đổi, bổ sung: Bên có yêu cầu phải thông báo cho bên còn lại trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Nếu hai bên thống nhất, có thể ký phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới. Nếu không thỏa thuận được thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký theo Điều 33.
  • Chấm dứt: Hợp đồng có thể chấm dứt khi hết hạn, đã hoàn thành công việc hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt, cùng các trường hợp khác được pháp luật quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.
  • Lưu ý: Một bên không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng khi chưa có sự thỏa thuận của bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng cần được thực hiện đúng căn cứ, trình tự và thỏa thuận hợp pháp nhằm bảo đảm quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động.

3. Hành vi tự ý thay đổi các điều khoản trong mẫu hợp đồng làm việc mà không có sự thỏa thuận bị xử lý ra sao?

Nếu mẫu hợp đồng làm việc có bản chất là hợp đồng lao động, một bên không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng khi chưa có sự thỏa thuận của bên còn lại.

Theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019, bên có nhu cầu sửa đổi, bổ sung phải thông báo cho bên kia ít nhất 03 ngày làm việc. Nếu hai bên thống nhất thì sửa đổi bằng phụ lục hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới; nếu không thống nhất thì tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký.

Do đó, việc tự ý thay đổi các điều khoản như mức lương, công việc, thời giờ làm việc hoặc quyền lợi mà không có sự thỏa thuận hợp pháp có thể bị xem là hành vi không tuân thủ hợp đồng. Bên bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận và áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền lợi theo quy định pháp luật.

Các điều khoản của hợp đồng không thể được một bên tự ý thay đổi; việc sửa đổi phải dựa trên sự thỏa thuận của các bên và thực hiện đúng trình tự pháp luật.

4. Xử lý thế nào đối với hành vi che giấu thông tin, gian lận bằng cấp khi ký mẫu hợp đồng làm việc?

Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực về trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề và các thông tin liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019.

Nếu người lao động cố ý cung cấp thông tin không trung thực, đặc biệt là gian lận về bằng cấp, làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng, người sử dụng lao động có thể xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 nếu có căn cứ cho rằng người lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

Khi phát hiện gian lận bằng cấp, người sử dụng lao động cần kiểm tra, lưu giữ tài liệu chứng minh và thực hiện xử lý đúng căn cứ, trình tự pháp luật; không nên tự ý chấm dứt hợp đồng khi chưa đủ căn cứ.

5. Biện pháp chế tài xử lý áp dụng khi một trong hai bên vi phạm mẫu hợp đồng làm việc là gì?

Trường hợp mẫu hợp đồng làm việc được xác định là hợp đồng lao động, bên vi phạm có thể phải chịu các biện pháp xử lý tùy theo tính chất và hậu quả của hành vi, như:

  • Yêu cầu tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng hoặc khắc phục hành vi vi phạm.
  • Bồi thường thiệt hại nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại theo quy định pháp luật.
  • Đối với người lao động, nếu vi phạm kỷ luật thì có thể bị khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức hoặc sa thải theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 và phải tuân thủ đúng trình tự xử lý kỷ luật.
  • Trường hợp đủ căn cứ, người sử dụng lao động hoặc người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Nếu đơn phương chấm dứt trái pháp luật thì phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng theo Điều 40 và Điều 41.

Lưu ý: Người sử dụng lao động không được phạt tiền hoặc cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động theo Điều 127 Bộ luật Lao động 2019.

Chế tài phải được áp dụng dựa trên hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại, nội dung hợp đồng và quy định pháp luật, không được tự ý áp dụng hình thức xử lý trái luật.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến mẫu hợp đồng làm việc?

NPLaw hỗ trợ tư vấn, soạn thảo và rà soát mẫu hợp đồng làm việc, giúp xác định đúng loại hợp đồng, nội dung cần thỏa thuận, quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện. Việc xác định đúng bản chất hợp đồng là cần thiết vì pháp luật lao động điều chỉnh cả những thỏa thuận dù có tên gọi khác nhưng mang bản chất của hợp đồng lao động.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan