Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là văn bản giúp doanh nghiệp và người lao động ghi nhận thống nhất về việc kết thúc quan hệ lao động trước thời điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng. Việc lập văn bản đầy đủ, rõ ràng giúp các bên hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền lợi liên quan.
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và đây là một trong những trường hợp làm chấm dứt hợp đồng lao động được pháp luật ghi nhận.
Doanh nghiệp và người lao động có thể cân nhắc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau:
- Hai bên đều thống nhất về việc nghỉ việc trước thời hạn: Đây là điều kiện cốt lõi của hình thức chấm dứt theo thỏa thuận. Nếu một bên không đồng ý thì không thể lấy danh nghĩa “thỏa thuận” để buộc bên còn lại chấm dứt hợp đồng.
- Người lao động có nhu cầu nghỉ việc sớm và doanh nghiệp đồng ý: Thay vì người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải tuân thủ thời hạn báo trước theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có thể thống nhất ngày chấm dứt phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Doanh nghiệp có nhu cầu sắp xếp, thay đổi nhân sự nhưng không muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng: Việc thỏa thuận giúp doanh nghiệp và người lao động chủ động thống nhất thời điểm nghỉ việc, phương án thanh toán quyền lợi và bàn giao công việc, thay vì phải xác định căn cứ và thực hiện thủ tục đơn phương chấm dứt theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Hai bên muốn thống nhất đầy đủ quyền lợi trước khi chấm dứt: Trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, các bên có thể ghi nhận cụ thể ngày nghỉ việc, tiền lương, các khoản phải thanh toán, trách nhiệm bàn giao tài sản, hồ sơ và công việc cũng như những cam kết khác có liên quan.
- Trường hợp người lao động giữ vị trí quản lý hoặc lãnh đạo: Việc thỏa thuận trước thời điểm nghỉ việc giúp doanh nghiệp chủ động xác định người tiếp nhận chức vụ, hồ sơ, công việc, quyền quản lý và các tài sản, dữ liệu mà người lao động đang phụ trách. Đây là vấn đề đặc biệt cần được quy định rõ để hạn chế khoảng trống trong quản lý sau khi hợp đồng chấm dứt.
Về bản chất, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khác với đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu người lao động hoặc doanh nghiệp tự mình chấm dứt hợp đồng thì phải đáp ứng các điều kiện, căn cứ và nghĩa vụ báo trước tương ứng theo Bộ luật Lao động. Trong khi đó, khoản 3 Điều 34 xác lập một cơ chế riêng dựa trên sự thống nhất của cả hai bên.

Như vậy, doanh nghiệp và người lao động nên lựa chọn thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi cả hai bên thực sự đồng thuận và có nhu cầu chủ động xác định thời điểm nghỉ việc, quyền lợi tài chính cũng như trách nhiệm bàn giao. Việc lập mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đầy đủ, rõ ràng sẽ giúp hạn chế tranh chấp phát sinh sau khi quan hệ lao động kết thúc.
Việc hiểu rõ nội dung và cách sử dụng mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn giúp doanh nghiệp và người lao động chủ động xác lập quyền, nghĩa vụ và hạn chế tranh chấp khi chấm dứt quan hệ lao động.
Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là văn bản được doanh nghiệp và người lao động lập nhằm ghi nhận sự thống nhất về việc kết thúc hợp đồng lao động trước thời điểm hết hạn đã thỏa thuận. Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng là một trong những trường hợp làm chấm dứt hợp đồng lao động.
Một văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần thể hiện rõ ý chí thống nhất của doanh nghiệp và người lao động, đồng thời xác định các quyền, nghĩa vụ cần hoàn tất khi quan hệ lao động kết thúc. Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Vì vậy, khi xây dựng mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp nên lưu ý các nội dung sau:
- Thông tin của các bên: Ghi đầy đủ tên, địa chỉ doanh nghiệp, người đại diện và thông tin của người lao động để xác định chính xác chủ thể tham gia thỏa thuận.
- Thông tin về hợp đồng lao động: Nêu số hợp đồng, ngày ký, loại hợp đồng, chức danh và công việc mà người lao động đang thực hiện.
- Thời điểm chấm dứt hợp đồng: Xác định cụ thể ngày cuối cùng người lao động làm việc và thời điểm hợp đồng chính thức chấm dứt.
- Quyền lợi về tiền lương và các khoản thanh toán: Thống nhất tiền lương còn phải trả, tiền nghỉ hằng năm chưa nghỉ và các khoản khác mà người lao động được hưởng theo quy định hoặc theo thỏa thuận.
- Trợ cấp thôi việc nếu có: Cần xác định người lao động có thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc và mức trợ cấp tương ứng hay không. Nội dung này nên được đối chiếu với quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
- Bàn giao công việc: Xác định công việc đang thực hiện, hồ sơ, tài liệu và thời hạn bàn giao để tránh phát sinh tranh chấp sau khi người lao động nghỉ việc.
- Bàn giao tài sản: Liệt kê máy móc, thiết bị, thẻ, giấy tờ, phương tiện hoặc các tài sản khác của doanh nghiệp mà người lao động đang quản lý.
- Bảo mật thông tin: Nếu người lao động có tiếp cận bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, doanh nghiệp có thể thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn và trách nhiệm bảo vệ thông tin theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.
- Các khoản hỗ trợ khác: Nếu doanh nghiệp tự nguyện hỗ trợ người lao động một khoản tiền khi chấm dứt hợp đồng, cần ghi rõ mức hỗ trợ, điều kiện và thời điểm thanh toán.
- Cam kết của các bên: Xác định trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ và phương án xử lý nếu một bên không thực hiện đúng nội dung đã cam kết.
- Xác nhận và chữ ký: Văn bản cần có chữ ký của các bên có thẩm quyền để thể hiện sự thống nhất về việc chấm dứt hợp đồng.
Bên cạnh đó, theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc, trừ một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Do đó, thời hạn và phương thức thanh toán cũng nên được ghi nhận rõ trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
Đối với người lao động giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cần quy định cụ thể hơn về thời điểm chấm dứt chức vụ, chuyển giao quyền quản lý, công việc, hồ sơ, tài sản, tài khoản và dữ liệu.
Đồng thời, cần đối chiếu các khoản lương, thưởng, công nợ, tạm ứng, trợ cấp thôi việc và khoản hỗ trợ khác, cũng như thỏa thuận về nghĩa vụ bảo mật, trách nhiệm đối với công việc chưa hoàn tất và lập biên bản bàn giao.

Việc ghi nhận đầy đủ các nội dung này giúp doanh nghiệp kiểm soát quá trình chuyển giao, xác định rõ trách nhiệm của các bên và hạn chế tranh chấp sau khi chấm dứt hợp đồng.
Quy định pháp luật về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là cơ sở để doanh nghiệp và người lao động xác định đúng điều kiện chấm dứt, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên khi kết thúc quan hệ lao động.
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, “hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động” là một trong những trường hợp làm chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp và người lao động chủ động thống nhất kết thúc hợp đồng trước thời điểm hết hạn mà không phải chuyển sang cơ chế đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Từ quy định trên, khi lập mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:
- Phải có sự thống nhất của cả hai bên: Việc chấm dứt phải xuất phát từ sự đồng thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng hình thức “thỏa thuận” để buộc người lao động nghỉ việc khi người lao động không đồng ý.
- Có thể thống nhất thời điểm chấm dứt: Các bên có thể xác định ngày chấm dứt hợp đồng phù hợp với nhu cầu thực tế, kể cả khi thời hạn ghi trong hợp đồng chưa kết thúc.
- Có thể thỏa thuận các quyền lợi liên quan: Văn bản nên ghi nhận rõ tiền lương, trợ cấp nếu đủ điều kiện, các khoản hỗ trợ, thời hạn thanh toán và những quyền lợi khác mà các bên thống nhất.
- Xác định trách nhiệm bàn giao: Đặc biệt đối với người lao động giữ vị trí quản lý, lãnh đạo, cần quy định cụ thể việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài sản, dữ liệu và quyền quản lý.
- Phân biệt với đơn phương chấm dứt hợp đồng: Nếu một bên không đồng ý nhưng bên còn lại vẫn tự mình chấm dứt hợp đồng thì phải xem xét các căn cứ và nghĩa vụ báo trước theo quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng, thay vì coi đó là chấm dứt theo thỏa thuận.
Như vậy, pháp luật công nhận quyền của doanh nghiệp và người lao động cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Việc lập mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn với nội dung rõ ràng sẽ giúp chứng minh sự đồng thuận của các bên và xác định cụ thể trách nhiệm cần hoàn tất khi quan hệ lao động kết thúc.
Khi thống nhất ngày nghỉ việc, doanh nghiệp và người lao động cần xác định rõ tiền lương, các khoản quyền lợi còn lại, thời hạn thanh toán và thủ tục bảo hiểm, giấy tờ. Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, các khoản liên quan phải được thanh toán trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Doanh nghiệp đồng thời phải xác nhận thời gian đóng ảo bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động.
Đối với người lao động giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thường kéo theo yêu cầu chuyển giao công việc, hồ sơ, tài sản và quyền quản lý.
Mặc dù Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 ghi nhận trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, pháp luật không quy định một mẫu bàn giao riêng cho cấp lãnh đạo. Vì vậy, các bên nên chủ động quy định cụ thể trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và biên bản bàn giao để làm căn cứ thực hiện.

Khi thỏa thuận, doanh nghiệp nên xác định rõ các nội dung sau:
- Thời điểm chấm dứt chức vụ và quyền quản lý: Cần ghi rõ ngày người lao động chấm dứt việc điều hành, quản lý và thời điểm người khác tiếp nhận quyền hạn. Trường hợp người lao động vừa giữ chức vụ quản lý vừa có hợp đồng lao động thì cần phân định rõ thời điểm chấm dứt từng quyền, trách nhiệm liên quan.
- Công việc đang phụ trách: Liệt kê các dự án, hợp đồng, khách hàng, hồ sơ và công việc chưa hoàn thành; xác định tình trạng thực hiện và người tiếp nhận. Cách ghi nhận này giúp hạn chế tranh chấp về trách nhiệm đối với những công việc đang tồn đọng sau khi lãnh đạo nghỉ việc.
- Hồ sơ, tài liệu và dữ liệu: Cần xác định cụ thể tài liệu giấy, dữ liệu điện tử, báo cáo, hồ sơ khách hàng, hợp đồng và các tài liệu nội bộ phải bàn giao. Việc bàn giao nên được lập thành biên bản, có chữ ký của người bàn giao và người tiếp nhận.
- Tài sản và công cụ quản lý: Kiểm kê các tài sản doanh nghiệp giao cho người lao động quản lý hoặc sử dụng như máy tính, điện thoại, phương tiện, thẻ ra vào, thiết bị và giấy tờ liên quan. Nếu có tài sản chưa thể bàn giao ngay, cần ghi rõ lý do, thời hạn và trách nhiệm hoàn tất.
- Quyền truy cập và quyền đại diện: Đối với lãnh đạo có quyền truy cập email, phần mềm quản trị, dữ liệu nội bộ hoặc hệ thống của doanh nghiệp, cần xác định thời điểm thu hồi, khóa hoặc chuyển giao quyền truy cập. Nếu người lao động có quyền đại diện hoặc được ủy quyền thực hiện một số công việc, doanh nghiệp cũng nên rà soát và thực hiện việc thay đổi, chấm dứt hoặc chuyển giao phù hợp.
- Bảo mật thông tin: Trường hợp công việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, doanh nghiệp có thể thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và việc bồi thường nếu vi phạm theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.
- Xác nhận hoàn tất bàn giao: Nên quy định người có thẩm quyền xác nhận việc bàn giao đã hoàn tất, đồng thời xác định rõ những nội dung còn tồn tại và trách nhiệm tiếp tục xử lý nếu có.
Ngoài ra, việc bàn giao không làm mất đi nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng. Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện việc thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động và hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động theo quy định.
Doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động về trách nhiệm bảo mật thông tin và bàn giao tài sản, hồ sơ khi chấm dứt hợp đồng. Đặc biệt, đối với người lao động giữ vị trí lãnh đạo, quản lý và có quyền tiếp cận thông tin quan trọng của doanh nghiệp, việc ghi nhận các nghĩa vụ này trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là cần thiết để xác định rõ trách nhiệm của các bên.
Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
Việc sử dụng mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến thời điểm nghỉ việc, bàn giao, quyền lợi và trách nhiệm của các bên. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp và hướng giải quyết doanh nghiệp, người lao động nên lưu ý.
Có, nếu cấp lãnh đạo và doanh nghiệp thực sự thống nhất về việc chấm dứt hợp đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động là một trường hợp chấm dứt hợp đồng được pháp luật công nhận. Do đó, các bên có thể thống nhất ngày chấm dứt trước thời hạn, kể cả trường hợp người lao động nghỉ ngay, thay vì áp dụng cơ chế đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Khi sử dụng mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn để cho cấp lãnh đạo nghỉ ngay, doanh nghiệp nên lưu ý:
- Phải có sự đồng thuận của người lao động: Doanh nghiệp không được tự ý cho người lao động nghỉ việc rồi sử dụng văn bản có tên “thỏa thuận” nếu người lao động không đồng ý. Nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt thì phải đáp ứng căn cứ và điều kiện theo quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Xác định rõ ngày chấm dứt: Văn bản cần ghi cụ thể ngày cuối cùng làm việc và thời điểm hợp đồng chính thức chấm dứt.
- Quy định việc bàn giao: Đối với cấp lãnh đạo, cần xác định người tiếp nhận chức vụ, công việc, hồ sơ, tài sản, dữ liệu và các quyền quản lý đang được giao.
- Giải quyết quyền lợi: Các bên cần thống nhất tiền lương, trợ cấp và những khoản khác liên quan đến quyền lợi của người lao động. Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên về nguyên tắc phải được thanh toán trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, trừ một số trường hợp đặc biệt được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
- Ghi nhận các cam kết sau khi nghỉ việc: Nếu có nghĩa vụ bảo mật, hoàn trả tài sản, hồ sơ hoặc những cam kết khác thì nên quy định rõ trong văn bản và biên bản bàn giao.
Theo đó, doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn để cấp lãnh đạo nghỉ ngay nếu người lao động tự nguyện đồng ý. Trường hợp người lao động không đồng thuận thì doanh nghiệp không thể lấy hình thức thỏa thuận để thay thế cho việc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo pháp luật.
Theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dù việc bàn giao chưa hoàn tất. Tuy nhiên, với cấp lãnh đạo, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn nên ghi rõ các nội dung chưa bàn giao, thời hạn và người tiếp nhận, việc chuyển giao quyền quản lý, tài sản, hồ sơ, dữ liệu và trách nhiệm hoàn tất bàn giao. Việc chưa bàn giao đầy đủ cũng không làm mất quyền được thanh toán các khoản liên quan theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
Doanh nghiệp và cấp lãnh đạo có thể thỏa thuận về một khoản hỗ trợ riêng khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, nếu khoản hỗ trợ này được các bên tự nguyện thống nhất và không trái quy định pháp luật. Căn cứ khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên có quyền thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Vì vậy, ngoài các khoản quyền lợi bắt buộc theo pháp luật, các bên có thể thống nhất thêm những quyền lợi hỗ trợ khi chấm dứt hợp đồng.
Khi đưa khoản hỗ trợ vào mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp nên ghi nhận cụ thể:
- Mức hỗ trợ: Xác định chính xác số tiền hoặc phương thức tính khoản hỗ trợ.
- Điều kiện được nhận: Có thể gắn khoản hỗ trợ với việc hoàn tất bàn giao công việc, tài sản, hồ sơ hoặc các nghĩa vụ đã thống nhất.
- Thời điểm thanh toán: Ghi rõ khoản hỗ trợ được thanh toán cùng tiền lương cuối cùng hay vào một thời điểm khác.
- Phương thức thanh toán: Xác định hình thức chuyển khoản hoặc phương thức thanh toán khác được các bên thống nhất.
- Trách nhiệm của các bên: Quy định rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thanh toán và trách nhiệm của người lao động khi không đáp ứng điều kiện nhận hỗ trợ.
Tuy nhiên, khoản hỗ trợ này cần được phân biệt với các khoản người lao động đương nhiên được hưởng theo pháp luật. Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi hợp đồng chấm dứt, các bên vẫn phải thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn 14 ngày làm việc, trừ một số trường hợp đặc biệt được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Do đó, doanh nghiệp không nên ghi nhận khoản hỗ trợ thỏa thuận như một sự thay thế cho tiền lương, trợ cấp hoặc quyền lợi bắt buộc mà người lao động đủ điều kiện được hưởng.
Sau khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, nếu một bên không thực hiện đúng nội dung đã cam kết thì trước hết cần đối chiếu văn bản để xác định nghĩa vụ, thời hạn và trách nhiệm của bên vi phạm.
Về nguyên tắc, việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng là căn cứ được pháp luật công nhận theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, vì vậy các nội dung đã được thống nhất hợp pháp cần được các bên thực hiện.
Doanh nghiệp và người lao động nên xử lý theo các hướng sau:
- Đối chiếu nội dung thỏa thuận: Xác định chính xác bên nào vi phạm, vi phạm nghĩa vụ nào, thời hạn thực hiện và hậu quả đã được các bên thỏa thuận.
- Yêu cầu bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ: Bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên còn lại thực hiện đúng cam kết, chẳng hạn doanh nghiệp thanh toán khoản tiền đã thỏa thuận hoặc người lao động hoàn trả tài sản, hồ sơ và hoàn tất nghĩa vụ bàn giao.
- Xác định trách nhiệm tài chính nếu có: Trường hợp thỏa thuận hợp pháp đã xác định khoản bồi thường hoặc trách nhiệm khi vi phạm thì cần xem xét áp dụng theo đúng nội dung đã cam kết và quy định pháp luật có liên quan.
- Lưu giữ chứng cứ: Các bên nên bảo quản mẫu thỏa thuận, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán, email, tin nhắn và tài liệu chứng minh việc thực hiện hoặc vi phạm nghĩa vụ.
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Nếu không thể tự thỏa thuận, bên có quyền có thể sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, nếu một bên không thực hiện đúng cam kết sau khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, trước hết nên yêu cầu khắc phục và thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Trường hợp không đạt được thống nhất, bên bị vi phạm có thể sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp phù hợp để yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình.
Theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động là một trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp pháp. Vì vậy, người lao động không bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và không phải chịu các khoản bồi thường theo Điều 40 chỉ vì nghỉ việc trước thời hạn.
Tuy nhiên, cần phân biệt bồi thường do chấm dứt hợp đồng với bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của người lao động:
- Chấm dứt theo thỏa thuận: Người lao động không phải bồi thường do việc hợp đồng kết thúc trước thời hạn nếu hai bên đã thống nhất việc này.
- Có hành vi gây thiệt hại: Việc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng không làm mất nghĩa vụ bồi thường thiệt hại đã phát sinh do lỗi của người lao động. Nếu người lao động làm hư hỏng, mất tài sản hoặc gây thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ thì vẫn phải xem xét trách nhiệm theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019 và các quy định có liên quan.
- Có nghĩa vụ, cam kết riêng: Nếu thỏa thuận chấm dứt ghi nhận nghĩa vụ bàn giao tài sản, hoàn trả chi phí, bảo mật thông tin hoặc nghĩa vụ khác mà người lao động vi phạm thì vẫn có thể phát sinh trách nhiệm tương ứng.
Theo đó, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng giúp người lao động không phải bồi thường vì nghỉ trước thời hạn, nhưng không loại trừ trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do lỗi hoặc hành vi vi phạm nghĩa vụ của người lao động gây ra.
Trước khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ điều kiện chấm dứt, quyền lợi và các khoản thanh toán, thời điểm nghỉ việc, nghĩa vụ bàn giao, bảo mật, tài sản và trách nhiệm của các bên.
Đồng thời, doanh nghiệp nên bảo đảm thỏa thuận thể hiện rõ ý chí tự nguyện của người lao động và phù hợp quy định pháp luật. NPLaw có thể hỗ trợ rà soát, soạn thảo và hoàn thiện thỏa thuận nhằm hạn chế rủi ro, tranh chấp sau khi chấm dứt hợp đồng.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn