TÌM HIỂU VỀ MẪU THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là mẫu thỏa thuận được sử dụng thường xuyên trong giao dịch mua bán. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán

Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là cơ sở quan trọng giúp các bên xác định quyền, nghĩa vụ, xử lý trách nhiệm còn lại và hạn chế tranh chấp phát sinh. Việc sử dụng mẫu văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán hiện nay thường gặp nhiều rủi ro do các bên tự soạn thảo sơ sài không chặt chẽ. Nhiều mẫu bỏ sót nghĩa vụ nợ, không quy định rõ thời điểm bàn giao tài sản, mức bồi thường, dẫn đến tranh chấp pháp lý phức tạp. Cá nhân, tổ chức cần nắm rõ quy định pháp luật để xây dựng văn bản phù hợp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

II. Tìm hiểu về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được định nghĩa pháp lý chính xác là gì và nó khác biệt ra sao so với biên bản hủy bỏ hợp đồng?

- Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, có thể hiểu mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là văn bản do các bên tham gia quan hệ hợp đồng lập ra nhằm ghi nhận sự thống nhất về việc kết thúc hiệu lực của hợp đồng mua bán, đồng thời xác định cách thức xử lý các quyền, nghĩa vụ còn tồn đọng sau khi chấm dứt.

- Điểm khác biệt của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán so với biên bản hủy bỏ hợp đồng là:

- Về bản chất:

  • Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán: Được lập khi các bên chủ động thống nhất dừng thực hiện hợp đồng, có thể xảy ra trước khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ. Văn bản này thường ghi nhận thời điểm chấm dứt, nghĩa vụ thanh toán, bàn giao và trách nhiệm sau khi chấm dứt.
  • Biên bản hủy bỏ hợp đồng: Thường xảy ra khi một bên vi phạm hợp đồng hoặc do hoàn cảnh thay đổi cơ bản, làm cho việc thực hiện hợp đồng không còn đạt được mục đích hoặc do thuộc các trường hợp hủy bỏ theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015.

- Về hiệu lực:

  • Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán: Hợp đồng hết hiệu lực kể từ thời điểm thỏa thuận.
  • Biên bản hủy bỏ hợp đồng: Hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Tóm lại, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán có sự khác biệt nhất định so với biên bản hủy bỏ hợp đồng.

2. Làm thế nào để phân biệt bản chất giữa việc các bên ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán với việc một bên thực hiện quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng?

Theo khoản 2, 4 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện.

Để phân biệt bản chất giữa việc các bên ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán với việc một bên thực hiện quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng dựa trên các yếu tố sau:

  • Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán: Về bản chất là dựa trên nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận, thể hiện ý chí của các bên tham gia trong hợp đồng về việc chấm dứt hợp đồng mà không bên nào có lỗi hay vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
  • Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng: Theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật dân sự 2015 thì một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bản chất là quyết định từ một phía, xuất phát từ ý chí của bên bị vi phạm hoặc bên có quyền theo luật hoặc theo thỏa thuận. Và không cần sự đồng ý hay chấp thuận của bên còn lại nhưng phải có trách nhiệm thông báo.

Nhìn chung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dựa trên sự đồng thuận của tất cả các bên nhằm kết thúc quan hệ trong hợp đồng mua bán. Còn đơn phương đình chỉ/chấm dứt hợp đồng là quyền tự quyết của một bên khi có căn cứ luật định, thỏa thuận hoặc do một bên vi phạm hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

3. Một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán hợp pháp, chặt chẽ cần phải đáp ứng được những đặc điểm nhận dạng cơ bản nào?

Pháp luật hiện hành không quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán, tuy nhiên căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng và Điều 422 Bộ luật dân sự 2015 về chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận, văn bản này cần thể hiện rõ sự thống nhất của các bên và nội dung xử lý sau khi chấm dứt. Một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán hợp pháp và chặt chẽ cần đáp ứng các đặc điểm cơ bản như sau:

  • Thông tin của các bên ký kết hợp đồng và căn cứ hợp đồng đã giao kết.
  • Nội dung thỏa thuận chấm dứt, thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán.
  • Phương án xử lý nghĩa vụ còn lại như thanh toán, bàn giao tài sản, hoàn trả hồ sơ, hàng hóa.
  • Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên sau khi hợp đồng mua bán chấm dứt.
  • Cam kết của các bên, hiệu lực văn bản và phương thức giải quyết tranh chấp.

Tóm tắt lại, một mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán hợp pháp, chặt chẽ cần phải đáp ứng được những nội dung cơ bản như trên.

4. Ý nghĩa mang tính quyết định của việc thỏa thuận hoàn trả lại tài sản đã giao trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được thể hiện như thế nào?

Việc thỏa thuận hoàn trả lại tài sản đã giao trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán mang ý nghĩa vô cùng quan trọng và quyết định đến tính toàn vẹn pháp lý lẫn lợi ích kinh tế của các bên. Ý nghĩa mang tính quyết định này được thể hiện rõ nét qua các khía cạnh sau:

  • Khôi phục lại tình trạng ban đầu: Bản chất của hợp đồng mua bán là chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên bán sang bên mua. Khi các bên đồng thuận chấm dứt hợp đồng, thỏa thuận hoàn trả tài sản chính là căn cứ xóa bỏ để sự chuyển dịch này, đưa trạng thái sở hữu tài sản trở lại như trước khi giao kết.
  • Ngăn ngừa việc chiếm hữu tài sản: Sau khi thỏa thuận chấm dứt có hiệu lực, quyền chiếm hữu tài sản của bên mua không còn căn cứ pháp luật. Việc quy định rõ ràng nghĩa vụ hoàn trả giúp ngăn ngừa hành vi chiếm hữu tài sản bất hợp pháp.
  • Làm căn cứ giải quyết bồi thường: Nếu tài sản bị hư hỏng, hao mòn hoặc không thể hoàn trả bằng hiện vật, điều khoản này là cơ sở để quy đổi thành tiền hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Có thể thấy, việc thỏa thuận hoàn trả lại tài sản đã giao trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán có ý nghĩa như phân tích trên.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán

Tìm hiểu các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện để thực hiện ký kết hợp pháp mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là gì?

- Theo khoản 2, 3 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:

  • Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
  • Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

- Theo Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là giao dịch dân sự và phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự khi ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán;
  • Việc chấm dứt phải dựa trên sự thống nhất ý chí và sự tự nguyện giữa bên mua và bên bán;
  • Mục đích và nội dung của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung cần thể hiện rõ ý chí chấm dứt hợp đồng, thời điểm chấm dứt, phương án xử lý các nghĩa vụ còn lại như thanh toán, hoàn trả tài sản, công nợ và trách nhiệm phát sinh sau khi hợp đồng kết thúc.
  • Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán nên được lập thành văn bản để làm căn cứ pháp lý rõ ràng. Nếu hợp đồng mua bán ban đầu là loại bắt buộc phải công chứng, chứng thực (ví dụ: mua bán nhà đất, bất động sản) thì văn bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đó thông thường cũng phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo hiệu lực.

Vì vậy, điều kiện để thực hiện ký kết hợp pháp mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được pháp luật quy định như trên.

2. Thành phần hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản kèm theo khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán bắt buộc gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2, 3 Điều 3 và Điều 422 Bộ luật dân sự 2015, các bên được quyền tự do, tự nguyện thỏa thuận về việc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự trên cơ sở bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch. Theo đó, thành phần hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản kèm theo khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán gồm các thành phần sau:

  • Hợp đồng ban đầu và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
  • Văn bản đối chiếu, xác nhận công nợ, chứng từ thanh toán;
  • Biên bản bàn giao tài sản, hàng hóa, hồ sơ, kết quả công việc;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu/sử dụng: Sổ đỏ/sổ hồng (với bất động sản), đăng ký xe (với ô tô, xe máy) hoặc giấy chứng nhận sở hữu tài sản tương ứng nếu tài sản chưa hoàn tất việc sang tên và cần hoàn trả lại cho bên bán;
  • Tài liệu chứng minh việc thực hiện hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ của các bên;
  • Giấy tờ chứng minh tư cách, thẩm quyền ký kết của người đại diện.

Theo phân tích này, các thành phần hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản kèm theo khi ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán cần phải có như trên.

3. Trình tự thực hiện các bước đàm phán, thông báo và chốt ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán tuân theo quy định nào?

Pháp luật hiện hành không quy định trình tự thực hiện các bước đàm phán, thông báo và chốt ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán, mà các bên có thể chủ động thống nhất cách thức thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận tại khoản 2, 3 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015. Quá trình này thường gồm các bước cơ bản sau:

  • Đánh giá hợp đồng và xác định nhu cầu chấm dứt: Các bên rà soát nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ đã thực hiện, các khoản công nợ, tài sản, nghĩa vụ còn tồn tại để làm cơ sở trao đổi phương án chấm dứt.
  • Đàm phán, thống nhất nội dung chấm dứt hợp đồng: Các bên trao đổi về lý do, thời điểm chấm dứt, trách nhiệm thanh toán, hoàn trả tài sản, xử lý nghĩa vụ chưa hoàn thành và các vấn đề liên quan khác.
  • Thông báo và xác nhận chấm dứt hợp đồng: Bên có nhu cầu chấm dứt gửi thông báo hoặc đề nghị đến bên còn lại; việc trao đổi nên được thực hiện bằng văn bản để có căn cứ chứng minh quá trình thỏa thuận và sự đồng ý của các bên.
  • Soạn thảo và ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán: Sau khi thống nhất nội dung, các bên tiến hành ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán, trong đó ghi nhận rõ thời điểm chấm dứt, quyền và nghĩa vụ còn lại, trách nhiệm thực hiện sau khi hợp đồng kết thúc.
  • Thực hiện các nghĩa vụ sau khi ký kết: Các bên tiến hành thanh toán, bàn giao tài sản, hoàn tất nghĩa vụ còn tồn đọng và lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan để làm căn cứ pháp lý khi cần thiết.

Theo đó, trình tự thực hiện các bước đàm phán, thông báo và chốt ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán thực hiện theo các bước trên.

IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán

Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Thẩm quyền giải quyết và người có quyền đại diện hợp pháp ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán của các bên được xác định như thế nào?

- Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

- Tại khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 

- Theo khoản 1 Điều 38 Bộ luật dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Dựa theo các căn cứ vừa nêu, thẩm quyền giải quyết và người có quyền đại diện hợp pháp ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán của các bên được xác định như sau:

- Thẩm quyền giải quyết chấm dứt hợp đồng mua bán: Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng thuộc về chính các bên chủ thể đã tham gia giao kết hợp đồng ban đầu theo khoản 2 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

- Người có quyền đại diện hợp pháp ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán: Người ký tên vào biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thuộc các trường hợp sau:

Người đại diện theo pháp luật:

  • Đối với doanh nghiệp: Là người giữ các chức danh được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ công ty (Ví dụ: Giám đốc, Tổng giám đốc).
  • Đối với cá nhân: Chính là cá nhân tham gia hợp đồng mua bán.

Người đại diện theo ủy quyền: Là người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền hợp pháp bằng văn bản ủy quyền (Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền).

Thông thường, người nào đã ký hợp đồng mua bán ban đầu thì sẽ có thẩm quyền ký thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đó, trừ khi có sự thay đổi về người đại diện hoặc có sự ủy quyền khác.

Kết luận, thẩm quyền giải quyết và người có quyền đại diện hợp pháp ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán của các bên được xác định như trên.

2. Biện pháp chế tài xử lý nào sẽ được áp dụng nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền hoặc hàng như đã ký trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán?

- Theo Điều 292 Luật thương mại 2005 quy định các loại chế tài trong thương mại gồm:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
  • Phạt vi phạm.
  • Buộc bồi thường thiệt hại.
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
  • Huỷ bỏ hợp đồng.
  • Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

- Theo khoản 1 Điều 418 và Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

  • Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
  • Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.

Theo đó, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền hoặc hàng theo mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán, bên còn lại có quyền áp dụng các chế tài dưới đây:

  • Buộc thực hiện đúng nghĩa vụ: Yêu cầu bên vi phạm phải giao lại hàng hoặc trả lại tiền như đã cam kết trong văn bản chấm dứt.
  • Phạt vi phạm: Áp dụng mức phạt do hai bên đã thỏa thuận trước đó trong văn bản (lưu ý mức phạt trong thương mại tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm nếu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 tại Điều 301).
  • Buộc bồi thường thiệt hại: Yêu cầu đền bù các tổn thất thực tế, chi phí phát sinh do chậm trễ hoặc không hoàn trả tài sản gây ra.

Ngoài ra, một trong các bên có thể khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại (nếu có thỏa thuận) có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025) và khoản 1 Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010.

Vậy, biện pháp chế tài xử lý trên sẽ được áp dụng nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền hoặc hàng như đã ký trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán.

3. Giá trị chứng cứ trước cơ quan phán quyết tranh chấp của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được pháp luật quy định ra sao?

- Theo Điều 93, 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025) thì chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Có thể hiểu, mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là tài liệu, chứng cứ bằng văn bản phản ánh sự thống nhất ý chí của các bên về việc chấm dứt hợp đồng mua bán. Văn bản này có giá trị chứng cứ rất cao, đóng vai trò là nguồn chứng cứ chứng minh cho việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán, chứng minh quan hệ mua bán đã chấm dứt dựa trên sự tự nguyện thỏa thuận tại khoản 2 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015. Đồng thời thiết lập các trách nhiệm và nghĩa vụ hoàn trả hoặc bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra sau khi thỏa thuận chấm dứt có hiệu lực.

Do đó, giá trị chứng cứ trước cơ quan phán quyết tranh chấp của mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được pháp luật quy định quy định như trên.

4. Những hệ quả pháp lý khác đối với quyền lợi của bên thứ ba đang cầm cố, thế chấp tài sản đó khi các bên ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán là gì?

Khi hợp đồng mua bán chấm dứt mà tài sản mua bán vẫn đang bị bên thứ ba cầm cố hoặc thế chấp, việc xử lý phụ thuộc vào tính hợp pháp của việc cầm cố, thế chấp và thỏa thuận hoàn trả. Cụ thể:

Theo khoản 1 Điều 297 Bộ luật dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định như sau:

  • Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.
  • Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Theo đó, nếu biện pháp cầm cố, thế chấp đã được đăng ký biện pháp bảo đảm (đối với bất động sản hoặc động sản có đăng ký) thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, bên thứ ba không bị ảnh hưởng bởi việc chấm dứt hợp đồng mua bán. Bên thứ ba vẫn giữ nguyên quyền chiếm giữ, quản lý hoặc yêu cầu xử lý tài sản đó để thu hồi nợ khi nghĩa vụ chính đến hạn.

Nếu bên thứ ba nhận cầm cố, thế chấp tài sản nhưng không đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với tài sản bắt buộc đăng ký) hoặc nhận cầm cố từ người không có quyền sở hữu tài sản thì không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Khi đó các bên ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán thì phải hoàn trả lại tài sản và tiền tương ứng theo thỏa thuận.

Theo đó, hệ quả pháp lý đối với quyền lợi của bên thứ ba đang cầm cố, thế chấp tài sản đó khi các bên ký mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán được quy định như trên.

5. Hành vi cấu kết, khai gian giá trị tài sản hoàn trả trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán để trốn thuế sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý gì?

Hành vi cấu kết và khai gian giá trị tài sản hoàn trả trong thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán nhằm che giấu giao dịch thực tế để trốn thuế bị coi là hành vi gian lận pháp luật. Tùy theo mức độ và tính chất, hành vi này sẽ bị phạt tiền hành chính hoặc xử lý hình sự về tội trốn thuế.

- Xử phạt hành chính: Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hành vi không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này sẽ bị xử phạt hành chính tùy thuộc vào tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt hành chính thông thường dao động từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn.

Truy thu và nộp đủ tiền thuế: Cơ quan thuế sẽ ấn định lại giá trị thực tế của tài sản, buộc các bên nộp đủ số tiền thuế bị thiếu và tiền chậm nộp theo điểm a khoản 6 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Truy cứu hình sự: Người có hành vi cấu kết, khai gian giá trị tài sản hoàn trả trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán để trốn thuế có thể bị truy cứu Tội trốn thuế tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017, 2025) nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm với mức phạt lên đến 7 năm tù.

Kết luận lại, hành vi cấu kết, khai gian giá trị tài sản hoàn trả trong mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán để trốn thuế sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý như trên.

V. Bạn đang cần một đơn vị luật uy tín đứng ra bảo trợ pháp lý, hạn chế tối đa rủi ro khi ký kết mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán tài sản giá trị lớn? Hãy kết nối với NPLaw qua hotline nào để được hỗ trợ tức thì?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan