Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh là công cụ thường được doanh nghiệp sử dụng để bảo vệ lợi ích kinh doanh, bí mật thông tin và hạn chế nguy cơ cạnh tranh từ người lao động. Tuy nhiên, việc xây dựng và áp dụng thỏa thuận cần phù hợp với quy định pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Trước khi sử dụng mẫu thỏa thuận không cạnh tranh, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ mục đích và phạm vi áp dụng để tránh đặt ra các hạn chế quá rộng đối với người lao động. Thỏa thuận nên tập trung vào việc bảo vệ những lợi ích chính đáng như bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, khách hàng hoặc thông tin có giá trị cạnh tranh, thay vì hạn chế chung quyền làm việc của người lao động.
Bên cạnh đó, cần xác định rõ thời hạn, phạm vi địa lý, đối tượng cạnh tranh, hành vi bị hạn chế và nghĩa vụ của mỗi bên. Các điều khoản càng cụ thể, hợp lý và tương xứng với lợi ích cần bảo vệ thì càng thuận lợi cho việc chứng minh tính cần thiết của thỏa thuận khi phát sinh tranh chấp.

Doanh nghiệp cũng nên cân nhắc cơ chế hỗ trợ, bồi thường và xử lý vi phạm, đồng thời đánh giá khả năng thực thi của từng điều khoản. Việc đặt ra mức bồi thường hoặc phạm vi hạn chế không hợp lý có thể làm gia tăng tranh chấp và ảnh hưởng đến khả năng được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận khi giải quyết.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh được sử dụng nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong một số trường hợp nhất định. Để hiểu rõ hơn, cần xem xét khái niệm, phạm vi áp dụng và đối tượng nên ký kết thỏa thuận này.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh là văn bản ghi nhận cam kết giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc người lao động không thực hiện một số hành vi cạnh tranh với doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, phạm vi hoặc điều kiện nhất định. Về bản chất, thỏa thuận này thường nhằm bảo vệ bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng, bí quyết công nghệ và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi người lao động có khả năng tiếp cận các thông tin quan trọng trong quá trình làm việc. Nội dung thỏa thuận cần được xác định cụ thể, hợp lý và không trái với các quy định pháp luật có liên quan.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh là cơ sở để các bên xác lập rõ phạm vi và nghĩa vụ hạn chế cạnh tranh, qua đó góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh thường được áp dụng khi người lao động có khả năng tiếp cận bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu khách hàng hoặc thông tin có giá trị cạnh tranh của doanh nghiệp. Một số trường hợp phổ biến gồm:
Thỏa thuận không cạnh tranh chủ yếu được sử dụng trong những trường hợp doanh nghiệp cần bảo vệ các thông tin và lợi thế kinh doanh quan trọng trước nguy cơ bị sử dụng để cạnh tranh.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh nên được ký kết với người lao động có khả năng tiếp cận hoặc nắm giữ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và thông tin quan trọng của doanh nghiệp, thay vì áp dụng đại trà cho mọi nhân viên. Cụ thể, có thể xem xét áp dụng đối với:

Đối tượng phù hợp để ký thỏa thuận không cạnh tranh là những người có quyền tiếp cận thông tin hoặc lợi thế kinh doanh quan trọng, cần được bảo vệ khỏi nguy cơ bị sử dụng để cạnh tranh với doanh nghiệp.
Để bảo đảm tính pháp lý, thỏa thuận không cạnh tranh cần được xem xét trên nhiều khía cạnh theo quy định pháp luật hiện hành.
Theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 (sau đây gọi là BLLĐ 2019), khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. Pháp luật không quy định chi tiết cụ thể về thỏa thuận không cạnh tranh nhưng vẫn có quy định về việc thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh giữa người sử dụng lao động và người lao động. Các thỏa thuận này không nên được thiết lập theo hướng hạn chế quyền của người lao động trái pháp luật.
Pháp luật Việt Nam không cấm thỏa thuận không cạnh tranh nhưng cũng chưa quy định cụ thể về loại thỏa thuận này, việc áp dụng cần dựa trên quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và không được hạn chế quyền làm việc của người lao động một cách bất hợp lý.
Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh nên quy định rõ ràng, cụ thể và phù hợp với phạm vi bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Theo khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm. Do đó, một mẫu thỏa thuận nên có các nội dung chính:
Ngoài ra, thỏa thuận phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và không được đặt ra những hạn chế quá mức đối với quyền làm việc của người lao động.
Một thỏa thuận không cạnh tranh có tính pháp lý cần xác định rõ đối tượng, hành vi bị hạn chế, phạm vi, thời hạn, quyền lợi và trách nhiệm khi vi phạm, đồng thời bảo đảm cân bằng quyền lợi của cả hai bên.
Phạm vi, thời hạn và khu vực hạn chế cạnh tranh không được pháp luật Việt Nam quy định một mức cố định, mà về nguyên tắc do các bên thỏa thuận, đặc biệt trong thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH:
Ngoài ra, nội dung thỏa thuận phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Trong đó mục đích và nội dung không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.

Phạm vi, thời hạn và khu vực hạn chế cạnh tranh nên được xác định cụ thể, hợp lý, có giới hạn và tương xứng với lợi ích doanh nghiệp cần bảo vệ, tránh hạn chế quyền làm việc của người lao động một cách quá mức.
Điều khoản bồi thường và xử lý vi phạm trong thỏa thuận không cạnh tranh cần được xây dựng rõ ràng, cụ thể và tương xứng với nghĩa vụ mà người lao động cam kết. Khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 cho phép các bên thỏa thuận bằng văn bản về quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
Theo đó, thỏa thuận nên xác định rõ hành vi vi phạm, mức hoặc phương thức xác định khoản bồi thường, thiệt hại được bồi hoàn và thời hạn thực hiện nghĩa vụ. Các bên có thể dựa vào quy định tại Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 để thỏa thuận phạt vi phạm, nên thỏa thuận mức phạt cần quy định rõ việc áp dụng phạt vi phạm riêng hay đồng thời với bồi thường thiệt hại.
Điều khoản bồi thường và xử lý vi phạm cần cụ thể, hợp lý, có căn cứ xác định thiệt hại và phù hợp với pháp luật, tránh đặt ra mức trách nhiệm quá mức hoặc thiếu cơ sở.
Thỏa thuận không cạnh tranh có nguy cơ không được Tòa án chấp nhận hoặc không được bảo vệ khi nội dung, phạm vi hạn chế vượt quá mức cần thiết, không có căn cứ bảo vệ lợi ích hợp pháp hoặc vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch. Cụ thể:
Thỏa thuận không cạnh tranh càng rộng, dài hạn, thiếu căn cứ bảo vệ bí mật kinh doanh hoặc hạn chế quá mức quyền làm việc của người lao động thì càng có nguy cơ không được Tòa án bảo vệ khi phát sinh tranh chấp.
Dưới đây là những giải đáp về các vấn đề thường gặp liên quan đến mẫu thỏa thuận không cạnh tranh mà người lao động và người sử dụng lao động cần biết.
Thỏa thuận không cạnh tranh không bắt buộc phải ký cùng hợp đồng lao động. Theo khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 và khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, đối với người lao động làm công việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các bên có thể thỏa thuận về việc bảo vệ các thông tin này ngay trong hợp đồng lao động hoặc bằng một văn bản riêng. Do đó, doanh nghiệp có thể lập thỏa thuận không cạnh tranh riêng trước, trong hoặc sau khi ký hợp đồng lao động, miễn là thỏa thuận được xác lập hợp pháp và nội dung được quy định rõ ràng.
Thỏa thuận không cạnh tranh không nhất thiết phải là một điều khoản trong hợp đồng lao động mà có thể được lập thành văn bản riêng.
Người lao động nghỉ việc vẫn có thể phải tiếp tục thực hiện thỏa thuận không cạnh tranh nếu thỏa thuận đã được xác lập hợp pháp và quy định rõ nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 cho phép các bên thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm. Tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH cũng ghi nhận thời hạn bảo vệ là một nội dung của thỏa thuận.
Tuy nhiên, pháp luật không quy định một thời hạn không cạnh tranh cố định sau khi nghỉ việc. Vì vậy, khi có tranh chấp, tính hợp lý của phạm vi, thời hạn và nội dung hạn chế cần được xem xét cụ thể, đặc biệt tránh hạn chế quá mức quyền làm việc của người lao động.
Người lao động nghỉ việc có thể vẫn phải thực hiện thỏa thuận không cạnh tranh, nếu nghĩa vụ này được thỏa thuận hợp pháp và còn trong thời hạn đã cam kết.
Pháp luật hiện hành không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải trả một khoản hỗ trợ riêng cho người lao động khi yêu cầu thực hiện thỏa thuận không cạnh tranh. Khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 chỉ quy định các bên có quyền thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm. Theo đó, nếu các bên có thỏa thuận về khoản hỗ trợ, quyền lợi hoặc khoản bù đắp cho nghĩa vụ không cạnh tranh thì doanh nghiệp phải thực hiện theo nội dung đã cam kết. Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH cũng cho phép các bên thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
Doanh nghiệp không đương nhiên phải trả khoản hỗ trợ, nhưng có thể thỏa thuận khoản hỗ trợ này để bảo đảm cân bằng quyền lợi và tăng tính hợp lý của thỏa thuận không cạnh tranh.
Có thể phải bồi thường thiệt hại, nhưng không phải cứ vi phạm thỏa thuận không cạnh tranh là đương nhiên phải bồi thường. Khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 cho phép các bên thỏa thuận bằng văn bản về quyền lợi và việc bồi thường khi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
Nếu thỏa thuận có điều khoản bồi thường, người lao động vi phạm có thể phải bồi thường theo nội dung đã cam kết. Trường hợp áp dụng quy định về nghĩa vụ hợp đồng, Điều 360 BLDS 2015 quy định bên vi phạm phải bồi thường khi hành vi vi phạm gây thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Ngoài bồi thường, nếu có thỏa thuận phạt vi phạm, Điều 418 Bộ luật này cũng cho phép các bên thỏa thuận về mức phạt và việc áp dụng đồng thời phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại.
Người lao động vi phạm thỏa thuận không cạnh tranh có thể phải bồi thường nếu có căn cứ và thiệt hại phát sinh theo thỏa thuận, pháp luật, đồng thời có thể chịu phạt vi phạm nếu các bên đã thỏa thuận hợp pháp.
Thỏa thuận không cạnh tranh là thỏa thuận người lao động sẽ không tham gia vào các hoạt động cạnh tranh với doanh nghiệp trong một số ngành nghề nhất định hoặc làm việc cho một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Thỏa thuận bảo mật thông tin là thỏa thuận mà doanh nghiệp phải cung cấp cho người lao động về quy định bảo mật và người lao động phải giữ bí mật. Tại khoản 2 Điều 21 BLLĐ 2019 đã có quy định về bảo mật thông tin thông qua cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, nhưng không nói rõ về hiệu lực của thỏa thuận không cạnh tranh.
Như vậy, điểm khác biệt cơ bản là thỏa thuận không cạnh tranh kiểm soát hành vi cạnh tranh của người lao động, còn thỏa thuận bảo mật thông tin kiểm soát việc tiếp cận, sử dụng và tiết lộ thông tin của doanh nghiệp. Hai loại thỏa thuận này có thể được áp dụng đồng thời để tăng cường khả năng bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp.
NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và hoàn thiện mẫu thỏa thuận không cạnh tranh phù hợp với đặc thù hoạt động và vị trí công việc của người lao động. Đội ngũ luật sư có thể tư vấn về phạm vi hạn chế cạnh tranh, thời hạn, đối tượng áp dụng, nghĩa vụ của các bên, cơ chế hỗ trợ và trách nhiệm khi vi phạm, đồng thời rà soát nội dung nhằm hạn chế các điều khoản thiếu rõ ràng hoặc tiềm ẩn rủi ro tranh chấp.
Nhìn chung, mẫu thỏa thuận không cạnh tranh cần được xây dựng trên cơ sở cân bằng giữa nhu cầu bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp với quyền làm việc của người lao động. Việc xác định rõ phạm vi, thời hạn, đối tượng áp dụng, quyền lợi và trách nhiệm khi vi phạm sẽ giúp thỏa thuận minh bạch, phù hợp pháp luật và hạn chế rủi ro tranh chấp. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ nội dung trước khi áp dụng và cân nhắc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý để bảo đảm thỏa thuận được xây dựng phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn