Tìm hiểu quy định về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa phòng khám được phép hoạt động khám, chữa bệnh ngay. Do đó, chủ đầu tư cần nắm rõ điều kiện đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, thủ tục thay đổi thông tin và các yêu cầu về giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế rủi ro pháp lý.

I. Những cập nhật mới nhất trong quy định pháp luật về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý bắt buộc phải nắm rõ là gì?

Năm 2026, quy định liên quan đến phòng khám chuyên khoa tâm lý cần được xem xét đồng thời theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, phòng khám là một trong các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở chỉ được hoạt động khi đáp ứng điều kiện, được cấp giấy phép hoạt động theo quy định. Đồng thời, tâm lý lâm sàng là một chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề khi thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Bên cạnh đó, Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện đối với cơ sở tâm lý lâm sàng, bao gồm các yêu cầu về quy mô, địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị và nhân sự chuyên môn.

Vì vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa phòng khám đã đủ điều kiện tiếp nhận và điều trị người bệnh. Ngoài ra, một số yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01/01/2027, nên chủ đầu tư cần chuẩn bị sớm để bảo đảm điều kiện hoạt động theo lộ trình pháp luật.

II. Tìm hiểu về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý là căn cứ xác lập tư cách pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời ghi nhận các thông tin cơ bản về chủ thể kinh doanh và ngành nghề đăng ký. Vậy giấy chứng nhận này có những nội dung gì và cần lưu ý những vấn đề nào khi đăng ký?

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý là gì?

Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận những thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. Đối với phòng khám chuyên khoa tâm lý, giấy chứng nhận này xác lập tư cách pháp lý của doanh nghiệp và ghi nhận các thông tin đăng ký theo quy định.

Tuy nhiên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý không thay thế giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; phòng khám chỉ được hoạt động khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và được cấp giấy phép theo pháp luật chuyên ngành.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý gồm những thông tin nào?

Căn cứ Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Thông tin của người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; thông tin của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh và chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, giấy chứng nhận còn thể hiện thông tin về thành viên là cá nhân hoặc tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức;
  • Vốn điều lệ đối với công ty hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý chủ yếu ghi nhận thông tin pháp lý của doanh nghiệp và chủ thể liên quan, không phải là văn bản thể hiện toàn bộ điều kiện chuyên môn để phòng khám chuyên khoa tâm lý được phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

3. Sự khác biệt giữa giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý dưới hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần và hộ kinh doanh cá thể là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có sự khác biệt tùy theo mô hình hoạt động. Đối với công ty TNHH, hồ sơ đăng ký được thực hiện theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) ; công ty cổ phần thực hiện theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Trong khi đó, hộ kinh doanh không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

  • Công ty TNHH: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận các thông tin theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp, trong đó có tên, mã số doanh nghiệp, trụ sở, thông tin người đại diện theo pháp luật và vốn điều lệ. Thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
  • Công ty cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng ghi nhận các thông tin theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp. Vốn điều lệ được chia thành các cổ phần và công ty phải có ít nhất 03 cổ đông theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025. Cổ đông chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Hộ kinh doanh: Không phải là doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký và chủ hộ, thành viên đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh theo Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Theo vậy, điểm khác biệt quan trọng là công ty TNHH và công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, còn hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Dù lựa chọn mô hình nào, chủ thể vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyên ngành và được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trước khi phòng khám chuyên khoa tâm lý cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi phải cấp phép.

4. Cần lưu ý điều gì về ngành nghề đăng ký kinh doanh đi kèm trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý?

Khi đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý, cần lựa chọn và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh phù hợp với hoạt động dự kiến. Theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn để ghi ngành, nghề kinh doanh; trường hợp ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện thì phải ghi theo quy định pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp cũng có thể đăng ký chi tiết hơn nhưng nội dung chi tiết phải phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã lựa chọn.

Đặc biệt, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý không phải là giấy phép kinh doanh, nên việc đăng ký ngành, nghề không đồng nghĩa doanh nghiệp được phép cung cấp ngay dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; phòng khám vẫn phải đáp ứng điều kiện và được cấp giấy phép hoạt động theo pháp luật chuyên ngành.

5. Cá nhân, tổ chức nào không được phép đứng tên thành lập trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý?

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi điểm a và điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định như danh sách đối tượng không được phép đứng tên thành lập trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý như sau:

(1) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Luật Viên chức 2010, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

(3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

(4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

(5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

(6) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản 2014, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

(7) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Ngoài điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp, phòng khám chuyên khoa tâm lý còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành; theo Điều 54 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở tâm lý lâm sàng phải thuộc chức danh tâm lý lâm sàng hoặc bác sĩ có phạm vi hành nghề chuyên khoa tâm thần và đáp ứng điều kiện đào tạo về tâm lý lâm sàng.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý

Các quy định pháp luật về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý cần lưu ý những vấn đề dưới đây.

1. Điều kiện pháp lý bắt buộc đối với chủ sở hữu và đại diện pháp luật khi nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý là gì?

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý trước hết phải không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp. Đối với người đại diện theo pháp luật, khoản 1 Điều 12 Luật này quy định người đại diện theo pháp luật phải là cá nhân, đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; đồng thời, hồ sơ đăng ký công ty TNHH và công ty cổ phần thực hiện theo Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Các điều kiện về chuyên môn của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở tâm lý lâm sàng là yêu cầu riêng theo pháp luật khám bệnh, chữa bệnh, không phải điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục các bước từ nộp hồ sơ đến nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý diễn ra như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý gồm các bước chính sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng ký tương ứng với loại hình lựa chọn theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), gồm các giấy tờ theo quy định đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và các tài liệu liên quan.

Bước 2: Nộp hồ sơ. Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo Điều 31 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Hồ sơ được tiếp nhận khi có đủ giấy tờ, đã kê khai tên doanh nghiệp, có số điện thoại người nộp hồ sơ và nộp đủ phí, lệ phí.

Bước 3: Kiểm tra và xử lý hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, số hóa và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; doanh nghiệp có 60 ngày để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Ngoài hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính, doanh nghiệp có thể đăng ký qua mạng thông tin điện tử theo Điều 37 và Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

3. Các hình thức xử phạt khi vi phạm quy định về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý là gì?

Theo Điều 3 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về đăng ký doanh nghiệp có thể bị áp dụng hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo hoặc phạt tiền. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Cụ thể, theo Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, hành vi kê khai không trung thực, không chính xác trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các hồ sơ liên quan có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Ngoài ra, Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

4. Quy định về việc thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý thực hiện ra sao?

Theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (được hướng dẫn bởi Điều 40 đến Điều 48 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), khi thay đổi bất kỳ nội dung nào được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật này, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc nêu rõ lý do từ chối. Trường hợp thay đổi theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài thì thực hiện theo trình tự riêng quy định tại khoản 4 Điều 30.

IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý

Những câu hỏi thường gặp về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý giúp làm rõ các vấn đề pháp lý trong quá trình thành lập và hoạt động phòng khám.

1. Đã có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý thì phòng khám đã được phép nhận bệnh nhân điều trị ngay chưa?

Không, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa đồng nghĩa phòng khám chuyên khoa tâm lý được phép nhận bệnh nhân để khám, chữa bệnh ngay. Theo khoản 1 Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động; đồng thời, khoản 15 Điều 6 Luật này nghiêm cấm cơ sở cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi không có giấy phép hoạt động.

Do đó, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ ghi nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp, phòng khám cần hoàn tất thủ tục cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định chuyên ngành trước khi chính thức tiếp nhận bệnh nhân để khám, chữa bệnh.

2. Khi thay đổi địa điểm trụ sở sang quận/huyện hoặc tỉnh khác, thủ tục cập nhật giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý cần làm những gì?

Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính của phòng khám chuyên khoa tâm lý, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi theo Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Trường hợp việc thay đổi địa chỉ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục với cơ quan thuế trước khi đăng ký thay đổi. Sau đó, doanh nghiệp nộp Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Việc thay đổi địa chỉ không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

3. Có cần phải có chứng chỉ hành nghề y ngay tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý không?

Không cần phải có chứng chỉ hành nghề y ngay tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý, pháp luật doanh nghiệp không yêu cầu chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật phải có chứng chỉ/giấy phép hành nghề y. Hồ sơ và điều kiện đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cần phân biệt với giai đoạn xin giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Theo điểm e khoản 2 Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở muốn được cấp giấy phép hoạt động phải có đủ người hành nghề phù hợp với phạm vi chuyên môn và phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn. Đồng thời, Điều 19 quy định cá nhân chỉ được hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khi có giấy phép hành nghề còn hiệu lực và đã đăng ký hành nghề.

4. Doanh nghiệp có được phép mở nhiều chi nhánh phòng khám dựa trên một giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý hay không?

Có, doanh nghiệp được phép mở nhiều chi nhánh phòng khám chuyên khoa tâm lý trên cơ sở một Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhưng mỗi chi nhánh phải được đăng ký hoạt động theo quy định. Theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đăng ký hoạt động chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh.

Đồng thời, nếu chi nhánh thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành và được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tương ứng trước khi cung cấp dịch vụ.

5. Trường hợp bị mất hay hỏng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý thì xin cấp lại theo thủ tục nào?

Trường hợp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp lại theo Điều 62 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

V. Bạn đang gặp rắc rối trong việc chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý và cần tư vấn chuyên sâu từ NPLaw?

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phòng khám chuyên khoa tâm lý, NPLaw có thể hỗ trợ tư vấn điều kiện pháp lý, lựa chọn loại hình doanh nghiệp, chuẩn bị và rà soát hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và tư vấn các điều kiện cần thiết để phòng khám được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, giúp hạn chế sai sót và rủi ro pháp lý.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan