Luật sư chuyên về môi trường tư vấn hồ sơ, thủ tục pháp lý

Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì vậy, việc có luật sư chuyên về môi trường đồng hành sẽ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro, tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi khi làm việc với cơ quan chức năng. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vai trò của luật sư chuyên về môi trường và các quy định pháp luật liên quan.

I. Thực trạng nhiều doanh nghiệp bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc bị truy cứu trách nhiệm do vi phạm quy định về môi trường hiện nay

Hiện nay, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đang được tăng cường trên phạm vi cả nước. Nhiều doanh nghiệp đã bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc khắc phục hậu quả, đình chỉ hoạt động hoặc, trong trường hợp nghiêm trọng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự do xả thải vượt quy chuẩn, quản lý chất thải không đúng quy định hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo vệ môi trường.

Thực tế cho thấy, không ít doanh nghiệp vi phạm do chưa nắm rõ quy định pháp luật, không duy trì việc tuân thủ sau khi được cấp giấy phép hoặc chậm khắc phục các tồn tại theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, việc chủ động tham vấn luật sư chuyên về môi trường ngay từ đầu là giải pháp giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro, bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế các hậu quả pháp lý có thể phát sinh.

II. Khái niệm về luật sư chuyên về môi trường

Để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, nhiều doanh nghiệp lựa chọn đồng hành cùng luật sư chuyên về môi trường. Dưới đây là khái niệm, vai trò và những trường hợp nên sử dụng dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực này. 

1. Luật sư chuyên về môi trường là gì?

Luật sư chuyên về môi trường là luật sư có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật về bảo vệ môi trường, hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp tư vấn tuân thủ quy định pháp luật, đánh giá rủi ro pháp lý, tham gia giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi phát sinh các vấn đề liên quan đến môi trường.

Ngoài hoạt động tư vấn, luật sư còn có thể đại diện hoặc tham gia cùng khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, hỗ trợ giải trình, khiếu nại, khởi kiện hoặc bào chữa trong các vụ việc hành chính, dân sự và hình sự liên quan đến môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Vì sao doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm pháp luật môi trường ngay cả khi đã có giấy phép hoạt động?

Có giấy phép hoạt động hoặc giấy phép môi trường không đồng nghĩa doanh nghiệp được miễn trách nhiệm tuân thủ pháp luật về môi trường. Doanh nghiệp vẫn có thể vi phạm nếu không thực hiện đúng các điều kiện trong giấy phép, như xả thải vượt quy chuẩn, quản lý chất thải không đúng quy định, không quan trắc môi trường hoặc không thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ môi trường theo quy định. Những vi phạm này có thể bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 

3. Vai trò của luật sư chuyên về môi trường  trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xử lý rủi ro pháp lý và làm việc với cơ quan chức năng là gì?

Luật sư chuyên về môi trường có thể hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Tư vấn tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Rà soát hồ sơ, đánh giá và cảnh báo rủi ro pháp lý.
  • Hỗ trợ giải trình, làm việc với cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan có thẩm quyền.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi xảy ra tranh chấp hoặc xử lý vi phạm.
  • Tư vấn phương án khắc phục vi phạm, giảm thiểu rủi ro và hậu quả pháp lý.

Việc có luật sư chuyên về môi trường đồng hành từ sớm giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro, xử lý kịp thời các vấn đề pháp lý và bảo đảm hoạt động đúng quy định của pháp luật. 

4. Những lĩnh vực, ngành nghề nào thường cần đến sự hỗ trợ của luật sư chuyên về môi trường?

Luật sư chuyên về môi trường thường hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực có nguy cơ phát sinh tác động đến môi trường, như:

  • Sản xuất, chế biến công nghiệp.
  • Khai thác khoáng sản, dầu khí.
  • Xây dựng, bất động sản, hạ tầng.
  • Hóa chất, dệt may, da giày.
  • Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
  • Y tế, xử lý chất thải, tái chế.
  • Năng lượng, nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời.
  • Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Đây là những ngành nghề thường xuyên phải đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường và có nguy cơ phát sinh rủi ro pháp lý nếu không tuân thủ đúng quy định.

5. Vì sao doanh nghiệp nên có luật sư đồng hành từ sớm thay vì chờ đến khi bị thanh tra hoặc xử phạt?

Doanh nghiệp nên có luật sư chuyên về môi trường đồng hành từ sớm để chủ động rà soát việc tuân thủ pháp luật, nhận diện và phòng ngừa rủi ro trước khi xảy ra vi phạm. Việc được tư vấn kịp thời giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc phát sinh tranh chấp, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí khắc phục hậu quả sau này.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến luật sư chuyên về môi trường

Hoạt động tư vấn của luật sư chuyên về môi trường được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm hành chính, hình sự và các quy định liên quan. Dưới đây là những quy định doanh nghiệp cần lưu ý.

1. Các hành vi vi phạm pháp luật môi trường nào có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự?

Doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Các hành vi vi phạm được quy định theo từng nhóm tại nhiều điều khoản khác nhau, trong đó đáng chú ý:

  • Vi phạm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), đăng ký môi trường, giấy phép môi trường: Điều 11 đến Điều 14.
  • Vi phạm về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề: Điều 15 đến Điều 18.
  • Vi phạm về nước thải: Điều 18.
  • Vi phạm về bụi, khí thải: Điều 19.
  • Vi phạm về tiếng ồn, độ rung: Điều 22.
  • Vi phạm về quan trắc môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường và thông tin, số liệu môi trường: Điều 23 và Điều 24.
  • Vi phạm về chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại: Điều 25 đến Điều 30.
  • Vi phạm về ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và bồi thường thiệt hại về môi trường: Điều 39 đến Điều 41.

Trường hợp hành vi vi phạm đạt các dấu hiệu và ngưỡng luật định, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Đối với pháp nhân thương mại, khoản 5 Điều 235 quy định mức phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động tùy trường hợp.

Một số hành vi có thể đồng thời là căn cứ xử phạt hành chính hoặc, khi đạt ngưỡng luật định, bị truy cứu trách nhiệm hình sự gồm:

  • Chôn, lấp, đổ, thải trái pháp luật chất thải nguy hại hoặc chất thải nguy hại có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm khi đạt ngưỡng khối lượng quy định.
  • Xả nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường với lưu lượng và mức độ vượt quy chuẩn đạt ngưỡng quy định.
  • Xả thải nước thải, chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ vượt giá trị liều hoặc suất liều theo quy định.
  • Thải khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường với lưu lượng và mức độ vượt quy chuẩn đạt ngưỡng quy định.
  • Chôn, lấp, đổ, thải trái pháp luật chất thải rắn thông thường đạt ngưỡng khối lượng quy định.

Doanh nghiệp cần xác định đúng tính chất, mức độ và ngưỡng vi phạm để xác định bị xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp. 

2. Quy định pháp luật hiện hành về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc xả thải, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động, bao gồm:

  • Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; thực hiện đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khi thuộc trường hợp phải đấu nối.
  • Thu gom, phân loại, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải theo quy định.
  • Giảm thiểu, thu gom và xử lý bụi, khí thải, mùi; kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ nhiệt.
  • Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị để phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
  • Bố trí nhân sự phụ trách bảo vệ môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 đối với trường hợp pháp luật yêu cầu.
  • Thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải theo quy định.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát việc thực hiện các nghĩa vụ trên, tư vấn phương án khắc phục khi có thiếu sót và hạn chế rủi ro bị xử lý vi phạm.

3. Khi nào hành vi gây ô nhiễm môi trường có thể bị xem xét dưới góc độ tội phạm hình sự?

Hành vi gây ô nhiễm môi trường có thể bị xem xét dưới góc độ tội phạm hình sự khi đủ yếu tố cấu thành Tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Theo quy định này, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thực hiện các hành vi như chôn, lấp, đổ, thải trái pháp luật chất thải nguy hại; xả nước thải, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; chôn, lấp, đổ trái pháp luật chất thải rắn thông thường; phát tán chất phóng xạ đạt ngưỡng về khối lượng, lưu lượng, mức độ vượt quy chuẩn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá dấu hiệu cấu thành tội phạm, tư vấn phương án xử lý phù hợp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

4. Quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của luật sư chuyên về môi trường  khi tham gia tư vấn, bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi cho khách hàng

Pháp luật hiện hành không quy định chức danh riêng là "luật sư chuyên về môi trường". Khi tham gia tư vấn, bào chữa hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các vụ việc về môi trường, luật sư thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).

Cụ thể, theo Điều 22 Luật Luật sư 2006, luật sư chuyên về môi trường có quyền cung cấp dịch vụ pháp lý như tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của pháp luật. Khi tham gia tố tụng, luật sư còn được thực hiện các quyền theo Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 hoặc Điều 76 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tùy từng vụ việc.

Bên cạnh đó, Điều 9 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định luật sư phải hành nghề trung thực, độc lập, tuân thủ pháp luật, giữ bí mật thông tin của khách hàng và không được hướng dẫn, giúp khách hàng che giấu, hợp thức hóa hành vi vi phạm pháp luật về môi trường hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật khác.

5. Doanh nghiệp vi phạm môi trường có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm nếu chủ động khắc phục hậu quả hoặc hợp tác với cơ quan chức năng không?

Tùy từng vụ việc, doanh nghiệp vi phạm môi trường có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm nếu chủ động ngăn chặn, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại hoặc tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền.

Đối với xử phạt vi phạm hành chính, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định các tình tiết giảm nhẹ như người vi phạm đã ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.

Đối với trách nhiệm hình sự, điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định việc tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, việc thành khẩn khai báo, tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng cũng có thể được xem xét theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ tư vấn doanh nghiệp thực hiện các biện pháp khắc phục đúng quy định, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh các tình tiết giảm nhẹ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

6. Quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi hành vi vi phạm môi trường gây ảnh hưởng đến cộng đồng hoặc đối tác

Doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về môi trường gây thiệt hại cho cộng đồng, tổ chức hoặc cá nhân khác phải bồi thường thiệt hại và thực hiện trách nhiệm khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường phải khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Điều 602 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chủ thể làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp không có lỗi nếu pháp luật có quy định.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp xác định phạm vi thiệt hại, tư vấn phương án bồi thường, thương lượng với bên bị thiệt hại hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi phát sinh tranh chấp.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến luật sư chuyên về môi trường

Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp gặp vướng mắc khi thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về luật sư chuyên về môi trường và quy định pháp luật liên quan. 

1. Doanh nghiệp bị phản ánh gây ô nhiễm nhưng chưa có kết luận chính thức thì cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?

Khi bị phản ánh gây ô nhiễm nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp không nên tự thừa nhận vi phạm hoặc cung cấp thông tin thiếu căn cứ. Thay vào đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ pháp lý về môi trường, lưu giữ tài liệu, dữ liệu quan trắc và phối hợp với cơ quan chức năng để xác minh vụ việc.

Theo Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành khách quan, công khai, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục và phải căn cứ vào hành vi vi phạm đã được chứng minh. Vì vậy, chỉ khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm thì doanh nghiệp mới bị xử lý theo quy định.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, chuẩn bị tài liệu, tham gia giải trình và làm việc với cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong suốt quá trình xác minh vụ việc.

2. Luật sư chuyên về môi trường  có thể hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với thanh tra, công an môi trường hoặc cơ quan điều tra như thế nào?

Luật sư chuyên về môi trường có thể đồng hành cùng doanh nghiệp ngay từ giai đoạn kiểm tra, thanh tra hoặc điều tra để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Cụ thể, theo Điều 22 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), luật sư có quyền cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng và đại diện ngoài tố tụng. Trường hợp vụ việc có dấu hiệu hình sự, Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người bào chữa có quyền thu thập, cung cấp tài liệu, chứng cứ; tham gia hỏi, tranh luận và thực hiện các quyền khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội theo quy định.

Trên thực tế, luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, giải trình, rà soát chứng cứ, tham gia làm việc với cơ quan thanh tra, công an môi trường hoặc cơ quan điều tra, đồng thời tư vấn phương án khắc phục vi phạm và xử lý rủi ro pháp lý phù hợp.

3. Nếu doanh nghiệp vi phạm do thiếu hiểu biết hoặc do nhân viên thực hiện sai quy trình thì có bị xử lý không?

Việc doanh nghiệp không biết quy định pháp luật hoặc vi phạm do nhân viên thực hiện sai quy trình không đương nhiên được miễn trách nhiệm. Doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm nếu có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp hành vi gây ô nhiễm môi trường đủ yếu tố cấu thành tội phạm, pháp nhân thương mại còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chủ động khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại hoặc tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, đây có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 hoặc Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, tùy từng trường hợp.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá trách nhiệm pháp lý, xác định nguyên nhân vi phạm và tư vấn phương án xử lý phù hợp nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

4. Khi bị yêu cầu tạm dừng hoạt động hoặc khắc phục hậu quả môi trường, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?

Khi bị yêu cầu tạm dừng hoạt động hoặc khắc phục hậu quả môi trường, doanh nghiệp cần chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khẩn trương thực hiện các biện pháp khắc phục và lưu giữ tài liệu chứng minh việc đã thực hiện. Theo Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), tổ chức vi phạm có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả ngoài hình thức xử phạt.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát tính hợp pháp của quyết định, tư vấn phương án khắc phục và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

5. Việc chủ động khắc phục hậu quả, bồi thường hoặc hợp tác điều tra có giúp giảm nhẹ trách nhiệm pháp lý không?

Việc doanh nghiệp chủ động khắc phục hậu quả, tự nguyện bồi thường thiệt hại hoặc tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ.

Cụ thể, điểm a, b khoản 1 Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định việc tự nguyện ngăn chặn, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại là tình tiết giảm nhẹ. Đối với vụ án hình sự, điểm b và điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cũng quy định việc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại hoặc thành khẩn khai báo, tích cực hợp tác là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ tư vấn doanh nghiệp thực hiện các biện pháp khắc phục đúng quy định và chuẩn bị tài liệu để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét các tình tiết giảm nhẹ.

6. Doanh nghiệp có nên mời luật sư chuyên về môi trường  tham gia ngay từ giai đoạn kiểm tra, thanh tra ban đầu không?

Doanh nghiệp nên mời luật sư chuyên về môi trường tham gia ngay từ giai đoạn kiểm tra, thanh tra để được tư vấn về quyền, nghĩa vụ, chuẩn bị hồ sơ, giải trình và làm việc đúng quy định với cơ quan có thẩm quyền.

Theo Điều 22 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), luật sư có quyền cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng. Việc có luật sư đồng hành từ sớm giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót trong quá trình giải trình, thu thập chứng cứ và xử lý các rủi ro pháp lý phát sinh.

7. Những sai lầm phổ biến nào khiến doanh nghiệp gặp bất lợi khi tự giải trình hoặc làm việc với cơ quan chức năng mà không có luật sư hỗ trợ?

Một số sai lầm phổ biến là không thực hiện quyền giải trình đúng thời hạn, cung cấp tài liệu hoặc chứng cứ không đầy đủ, ký biên bản khi chưa kiểm tra kỹ nội dung hoặc giải trình không đúng trọng tâm, dẫn đến ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 ), doanh nghiệp có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản đối với một số trường hợp trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Đồng thời, khoản 2 và khoản 3 Điều 61 quy định thời hạn, trình tự và thủ tục thực hiện việc giải trình.

Luật sư chuyên về môi trường sẽ hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ, xây dựng nội dung giải trình và tham gia làm việc với cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn tại NPLaw khi gặp vấn đề liên quan đến luật sư chuyên về môi trường?

NPLaw cung cấp dịch vụ luật sư chuyên về môi trường hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn quy định pháp luật, rà soát hồ sơ, đánh giá rủi ro, làm việc với cơ quan có thẩm quyền và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong các vụ việc về môi trường. 

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan