NHÀ MÁY THỰC PHẨM GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường là một trong các vấn đề được quan tâm hiện nay và là hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Những thách thức trong công tác kiểm soát ô nhiễm tại các nhà máy thực phẩm hiện nay

Công tác kiểm soát ô nhiễm tại các nhà máy chế biến thực phẩm hiện nay đối mặt với nhiều thách thức lớn do đặc thù sản xuất đa dạng và tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe. Trong đó, nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao dễ gây phân hủy bốc mùi, chất thải rắn gây quá tải và bụi mịn từ các chất phụ gia thải ra môi trường làm suy giảm chất lượng không khí. Ngoài ra, chi phí đầu tư cao cũng là thách thức trong công tác kiểm soát ô nhiễm, việc lắp đặt các hệ thống lọc bụi, xử lý mùi hay thiết bị quan trắc tự động đòi hỏi nguồn vốn ban đầu rất lớn, gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp sản xuất.

II. Khái niệm nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường là gì?

Theo khoản 1, 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) quy định về ô nhiễm môi trường như sau:

  • Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
  • Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Theo khoản 20 Điều 2 Luật an toàn thực phẩm 2010, thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

Theo đó, nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường là việc cơ sở chế biến, sản xuất thực phẩm với quy mô công nghiệp xả ra môi trường lượng chất thải chưa qua xử lý đạt chuẩn làm suy thoái nguồn nước, ô nhiễm không khí, đất tại khu vực xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

2. Các dấu hiệu nhận biết hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất thực phẩm

Hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất thực phẩm có thể được nhận biết qua các dấu hiệu phổ biến sau:

  • Dấu hiệu về nguồn nước: Nước thải từ quá trình sơ chế, chế biến (nước rửa nguyên liệu, máu, mỡ động vật) có màu đục, sủi bọt trắng, bốc mùi hôi thối xả thẳng ra hệ thống cống chung, ao hồ hoặc sông suối mà không qua trạm xử lý. Hoặc nước tại điểm xả thải nổi váng dầu mỡ dày đặc, có màu đen hoặc đỏ, cá chết hàng loạt hoặc thủy sinh biến mất.
  • Dấu hiệu về khí thải và mùi hôi: Các nhà máy xả khói đen, khói có màu vàng/nâu hoặc phát sinh mùi hôi khét mà hệ thống lọc khí bị hỏng hoặc không hoạt động.
  • Dấu hiệu về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Đem chất thải hữu cơ hoặc bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải đi xử lý tại các khu đất trống, bờ kênh thay vì thuê đơn vị môi trường xử lý. Hoặc chất thải không được phân loại, xử lý theo đúng quy định, trộn lẫn với rác thải thông thường.

Tóm lại, các dấu hiệu trên giúp nhận biết hành vi gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất thực phẩm.

III. Quy định pháp luật về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường

Tìm hiểu các quy định về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà máy thực phẩm?

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020, cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm về bảo vệ môi trường sau đây:

- Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Trường hợp cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung, chủ cơ sở phải thực hiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung đó, trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối nước thải trước ngày 01/01/2020.

- Cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 51 và điểm đ khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020;

- Thu gom, phân loại, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định.

- Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải, mùi khó chịu; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt.

- Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường và đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ gồm dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 111 và khoản 2 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2020 phải bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp; phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được chứng nhận.

- Thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải theo quy định.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) thì cơ sở sản xuất, kinh doanh và kho tàng thuộc các trường hợp sau đây phải có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:

  • Có chất dễ cháy, dễ nổ;
  • Có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ;
  • Có chất độc hại đối với người và sinh vật;
  • Có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người;
  • Có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước.

Vậy, trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà máy thực phẩm được pháp luật quy định như trên.

2. Nhà máy thực phẩm phải đáp ứng những yêu cầu nào trong quá trình sản xuất để bảo đảm tuân thủ quy định môi trường?

Để xác định nhà máy thực phẩm phải đáp ứng những yêu cầu nào trong quá trình sản xuất để bảo đảm tuân thủ quy định môi trường thì phải dựa vào các tiêu chí về môi trường để phân loại nhà máy sản xuất, chế biến thực phẩm.

- Theo khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025, tiêu chí về môi trường để phân loại nhà máy thực phẩm bao gồm:

  • Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh của nhà máy;
  • Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên;
  • Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.

- Theo khoản 2, 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020, căn cứ tiêu chí về môi trường nêu trên nhà máy được phân thành nhóm I, II, III và IV. Theo đó:

  • Dự án đầu tư nhóm I là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao;
  • Dự án đầu tư nhóm II là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trừ dự án nhóm I;
  • Dự án đầu tư nhóm III là dự án ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, trừ dự án nhóm I, II.

- Sau khi xét các tiêu chí về môi trường và phân loại nhà máy theo nhóm, thì xét đến các yêu cầu phải đáp ứng trong quá trình sản xuất để bảo đảm tuân thủ quy định môi trường. Cụ thể:

- Yêu cầu về giấy phép môi trường: Tùy thuộc vào quy mô và mức độ tác động, nhà máy cần xin cấp Giấy phép môi trường trước khi hoạt động. Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) quy định đối tượng phải có giấy phép môi trường gồm:

Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và thuộc một trong các trường hợp sau đây phải có giấy phép môi trường (khoản này được sửa đổi bởi Điểm a khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025):

  • Có phát sinh nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ;
  • Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường.

- Yêu cầu về bảo vệ môi trường theo khoản 3 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) bao gồm:

  • Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);
  • Có biện pháp, hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý đáp ứng yêu cầu quy trình kỹ thuật và quản lý đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
  • Có kho, bãi lưu giữ phế liệu đáp ứng quy định; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Có chương trình quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; trang thiết bị, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường (được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025);
  • Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; cải tạo, phục hồi môi trường; bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (nếu có).

Nhìn chung, nhà máy thực phẩm phải đáp ứng những yêu cầu trên trong quá trình sản xuất để bảo đảm tuân thủ quy định môi trường.

3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường tại nhà máy thực phẩm?

Theo Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025), các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường tại nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường như sau:

  • Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình kỹ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra môi trường.
  • Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
  • Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường; xả thải khói, bụi, khí có mùi độc hại vào không khí.
  • Thực hiện dự án đầu tư hoặc xả thải khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.
  • Nhập khẩu trái phép phương tiện, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng để phá dỡ, tái chế.
  • Không thực hiện công trình, biện pháp, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi trường, cản trở, làm sai lệch thông tin, gian dối trong hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến hậu quả xấu đối với môi trường.
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
  • Sản xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất và tiêu thụ chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của điều ước quốc tế về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên.
  • Phá hoại, xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Có thể thấy, những hành vi trên bị nghiêm cấm trong quá trình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường tại nhà máy thực phẩm.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi gây ô nhiễm môi trường của nhà máy thực phẩm?

Theo khoản 1 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo và tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thanh tra hoặc Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ hỗ trợ việc thanh tra về môi trường;
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;
  • Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Vậy, cơ quan nêu trên có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý hành vi nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường.

5. Nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường bị xử lý như thế nào?

Việc nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường bị xử lý như thế nào phụ thuộc vào hành vi gây ô nhiễm cụ thể đến môi trường mà sẽ có những mức xử phạt khác nhau.

- Xử lý hành chính: Theo khoản 6 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cố tình xây lắp, lắp đặt đường ống, điểm xả nước thải ra ngoài môi trường không có biển báo, ký hiệu rõ ràng, ở vị trí không thể thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát theo quy định; pha loãng nước thải, khí thải sau xử lý trước khi xả ra ngoài môi trường nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; không di dời cơ sở để bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không hạn chế, tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian hoạt động của cơ sở sản xuất có lưu lượng xả bụi, khí thải lưu lượng lớn ra môi trường và thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải phá dỡ công trình, thiết bị để pha loãng chất thải và phải xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm theo điểm c khoản 7 Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

- Truy cứu hình sự: Người vi phạm có thể bị truy cứu hình sự về Tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 với mức phạt lên đến đến 07 năm tù. Bên cạnh đó, pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 40.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy theo mức độ vi phạm.

Do đó, nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường bị xử lý theo quy định pháp luật dựa theo mức độ vi phạm.

IV. Giải đáp các thắc mắc về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường

Để hiểu rõ hơn các quy định về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Người dân có quyền phản ánh hoặc tố cáo nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường không?

Theo Điều 163 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) quy định tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Vì vậy, theo quy định này, người dân có quyền phản ánh hoặc tố cáo nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.

2. Nhà máy thực phẩm xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật có bị đình chỉ hoạt động không?

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

- Theo điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn đối với cơ sở hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp hành vi vi phạm của cơ sở không gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở đã chấm dứt hành vi vi phạm hoặc đã khắc phục xong hậu quả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Thời điểm đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giao nhiệm vụ, chỉ định đơn vị hoặc lựa chọn được nhà thầu khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

Theo đó, nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường bằng việc xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật có thể bị đình chỉ hoạt động trong trường hợp nêu trên.

3. Doanh nghiệp có phải bồi thường thiệt hại khi gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc tài sản của người dân không?

- Theo khoản 3 Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) có quy định nghiêm cấm hành vi phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

- Theo Điều 13 và khoản 1 Điều 584 được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP Bộ luật dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại như sau:

  • Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Vậy, doanh nghiệp hoặc nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc tài sản của người dân.

4. Trách nhiệm của chủ đầu tư khi hệ thống xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu là gì?

Theo điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi 2025) quy định chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ thực hiện đúng quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

Theo đó, khi hệ thống xử lý chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, chủ đầu tư bắt buộc phải thực hiện các bước sau:

  • Dừng ngay hoạt động hoặc giảm công suất của dự án đầu tư cho đến khi hệ thống xử lý được khắc phục xong.
  • Rà soát các công trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định trong trường hợp chất thải xả ra ngoài môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
  • Báo cáo kịp thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường.

Nếu khi hệ thống xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu mà chủ đầu tư không thực hiện các trách nhiệm trên thì sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a, đ khoản 3 Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Theo đó, đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khi triển khai xây dựng hoặc vận hành chính thức có vi phạm về bảo vệ môi trường, bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; không thực hiện việc khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra;
  • Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi không có công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường.

Tóm lại, trách nhiệm của chủ đầu tư khi hệ thống xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu được thực hiện như trên.

5. Người dân cần chuẩn bị những tài liệu, chứng cứ nào khi yêu cầu xử lý hành vi gây ô nhiễm môi trường?

Căn cứ tại khoản 6, 7 Điều 116 Nghị định 08/2022/NĐ-CP về dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường:

Theo đó, dữ liệu, chứng cứ được sử dụng để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường phải bảo đảm tính chính xác, có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn. Trong đó, dữ liệu, chứng cứ cần thu thập để xác định tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:

- Tác nhân gây sự cố môi trường hoặc làm xâm hại trực tiếp đến môi trường, khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái;

- Thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm: loại hình hoạt động; sản phẩm, công suất, nguyên liệu đầu vào; quy trình sản xuất; dòng chất thải; vị trí, phương thức xả thải; biện pháp xử lý chất thải; công tác quan trắc, phân tích các thông số môi trường;

- Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.

Lưu ý: Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái có thể dưới hình thức: hình ảnh, băng từ, dữ liệu thu được từ quan trắc, đo đạc, phân tích, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và các hình thức khác.

Kết luận lại, người dân cần chuẩn bị những tài liệu, chứng cứ trên khi yêu cầu xử lý hành vi nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường.

V. Tại sao nên liên hệ NPLaw khi phát sinh vấn đề pháp lý liên quan đến nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhà máy thực phẩm gây ô nhiễm môi trường mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan