Nhiều cơ sở xi mạ hoạt động nhưng không có hệ thống xử lý nước thải hoặc vận hành không đạt chuẩn đang đối mặt với nguy cơ bị xử phạt nặng, đình chỉ hoạt động và truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết này của NPLaw phân tích đầy đủ quy định pháp luật, mức xử phạt và trách nhiệm pháp lý liên quan theo quy định hiện hành tại Việt Nam.
Việc không có hệ thống xử lý nước thải đối với hoạt động xi mạ khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro pháp lý cực kỳ nghiêm trọng, bao gồm bị xử phạt hành chính với mức tiền rất cao, đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng giấy phép môi trường và thậm chí là bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Hoạt động xi mạ thường phát sinh nước thải chứa kim loại nặng và hóa chất độc hại. Việc không có hệ thống xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường vi phạm trực tiếp các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tài nguyên nước 2023.
Cơ sở xi mạ không có hệ thống xử lý nước thải sẽ bị xử phạt nặng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Cụ thể, hành vi xả nước thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt (theo khoản 6 Điều 12 Nghị định 290/2025/NĐ-CP) và hành vi xả nước thải vào nguồn nước dưới đất (theo khoản 7 Điều 6 Nghị định 290/2025/NĐ-CP) có thể bị phạt tiền lên đến 250.000.000 đồng tùy vào lưu lượng xả thải. Nếu hành vi xả thải không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường đến mức độ nhất định, cơ quan chức năng sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025. Bên cạnh việc bị phạt, doanh nghiệp còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm gây ra.

Có thể thấy, hành vi không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ không chỉ làm phát sinh nguy cơ bị xử phạt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
Để xác định đúng mức độ vi phạm và trách nhiệm pháp lý, doanh nghiệp cần hiểu rõ thế nào được xem là không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ theo quy định pháp luật hiện hành.
Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phải bao gồm đầy đủ hệ thống thu gom và xử lý chất thải. Nếu cơ sở xi mạ xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận mà không đi qua bất kỳ hệ thống ngăn chặn hay xử lý nào thì được xác định là không có hệ thống xử lý. Bên cạnh đó, quy định tại Điều 13 Thông tư 41/2025/TT-BNNMT nêu rõ chủ cơ sở phải vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình thiết kế và định kỳ bảo trì, bảo dưỡng. Việc không tuân thủ các bước này đồng nghĩa với việc hệ thống không tồn tại về mặt giá trị sử dụng pháp lý.
Một hệ thống xử lý nước thải xi mạ thực tế phải bao gồm các thiết bị chuyên dụng để xử lý kim loại nặng (như Crom, Niken, Xyanua). Nếu cơ sở chỉ có các bể lắng đơn thuần không thể xử lý được hóa chất đặc thù của ngành xi mạ thì hệ thống đó không được thừa nhận.
Ngoài ra, theo Điều 9 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT, các hệ thống xử lý phải được trang bị thiết bị quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp bắt buộc). Nếu thiếu các thiết bị này để kiểm soát chất lượng nước đầu ra, cơ sở sẽ gặp rủi ro pháp lý rất lớn khi cơ quan chức năng nghiệm thu hoặc kiểm tra đột xuất.
Tóm lại, không có hệ thống xử lý nước thải không chỉ là việc thiếu hụt về máy móc, mà còn bao gồm việc có máy móc nhưng không chạy, chạy sai cách, hoặc máy móc không đủ khả năng xử lý các chất độc hại theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Khi một cơ sở xi mạ hoạt động mà không có hệ thống xử lý, các loại nước thải phát sinh chủ yếu bao gồm nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng độc hại, nước thải từ quá trình tẩy rửa bề mặt, nước thải vệ sinh nhà xưởng và nước thải sinh hoạt của công nhân viên. Tất cả các loại nước thải này nếu không được tách lưu và xử lý riêng biệt sẽ tạo thành một hỗn hợp chất thải lỏng cực kỳ nguy hiểm cho môi trường. Dưới đây là chi tiết các loại nước thải phát sinh trong thực tế tại cơ sở xi mạ:
- Nước thải công nghiệp đặc thù ngành xi mạ
Đây là loại nước thải nguy hiểm nhất, phát sinh trực tiếp từ các bể mạ và quá trình rửa sản phẩm sau khi mạ. Loại nước thải này chứa hàm lượng rất cao các kim loại nặng và hóa chất độc hại. Trong ngành xi mạ, nước thải này thường bao gồm:
+ Nước thải chứa Crom (Cr): Phát sinh từ các bể mạ Crom, có độc tính rất cao đối với con người và sinh vật.
+ Nước thải chứa Xyanua (CN): Thường xuất hiện trong các quy trình mạ vàng, mạ đồng xyanua, đây là chất cực độc có thể gây tử vong nhanh chóng.
+ Nước thải chứa các kim loại khác: Như Niken (Ni), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Axit và Kiềm từ các bể tẩy dầu mỡ và tẩy gỉ.
- Nước thải công nghệ cao và nước thải nhiễm bẩn
Tại các cơ sở xi mạ hiện đại hoặc có quy trình phức tạp, nước thải còn được phân loại theo mức độ độc hại để có giải pháp xử lý riêng. Nếu không có hệ thống xử lý, các nguồn này sẽ bị đổ chung, gây khó khăn cho việc khắc phục hậu quả sau này.
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng, máy móc và thiết bị
Trong quá trình vận hành, việc rơi vãi hóa chất xuống sàn nhà xưởng hoặc việc vệ sinh định kỳ các thiết bị, máy móc mạ sẽ phát sinh một lượng nước thải đáng kể. Loại nước thải này tuy có lưu lượng không ổn định nhưng lại chứa nồng độ chất ô nhiễm rất phức tạp.

- Nước thải sinh hoạt và các loại nước thải khác
Bên cạnh nước thải sản xuất, cơ sở còn phát sinh nước thải từ hoạt động ăn uống, vệ sinh của công nhân viên. Khi không có hệ thống xử lý nước thải tập trung tại cơ sở, nước thải sinh hoạt thường bị xả chung với nước thải công nghiệp, làm tăng khối lượng nước thải cần kiểm soát.
Do đó, nếu không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ, các chất độc hại này có thể xâm nhập trực tiếp vào nguồn nước, đất và không khí, làm tăng đáng kể trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
Cả hai hành vi đều dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, nhưng việc có hệ thống mà không vận hành thường bị coi là hành vi gian dối, cố ý trốn tránh trách nhiệm và dễ bị áp dụng tình tiết tăng nặng; trong khi việc hoàn toàn không có hệ thống bị coi là vi phạm điều kiện hoạt động cơ bản, dẫn đến việc bị đình chỉ sản xuất ngay lập tức và không thể được cấp giấy phép môi trường. Ngoài ra, khi xác định trách nhiệm hình sự, việc không đầu tư hệ thống xử lý ngay từ đầu có thể bị xem là yếu tố thể hiện ý thức bỏ mặc hậu quả môi trường của chủ cơ sở.
Có thể thấy, cả hai hành vi đều tiềm ẩn rủi ro lớn, nhưng việc hoàn toàn không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ thường dẫn đến hậu quả pháp lý nặng hơn.
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, khi phát hiện cơ sở không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ, trách nhiệm chính thuộc về chủ cơ sở sản xuất và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, cá nhân liên quan còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.
Như vậy, trách nhiệm pháp lý trong trường hợp không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ không chỉ dừng ở doanh nghiệp mà còn có thể áp dụng đối với cá nhân quản lý liên quan.
Việc xử lý hành vi không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ được điều chỉnh bởi nhiều quy định pháp luật về môi trường, xử phạt hành chính và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Theo khoản 1 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020, mọi cơ sở sản xuất phát sinh nước thải (đặc biệt là ngành xi mạ có nguy cơ ô nhiễm cao) đều phải có hệ thống thu gom và xử lý đạt chuẩn. Khi cơ quan chức năng thanh tra và phát hiện cơ sở không có hệ thống xử lý, cơ quan chức năng sẽ buộc cơ sở sản xuất đó thực hiện các biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
Do đó, nghĩa vụ lắp đặt hệ thống xử lý nước thải xi mạ là trách nhiệm pháp lý bắt buộc chứ không phải lựa chọn của doanh nghiệp.
Khi phát hiện cơ sở xi mạ không có hệ thống xử lý nước thải, quy trình xin giấy phép môi trường (GPMT) không thể thực hiện ngay lập tức mà phải trải qua giai đoạn khắc phục sai phạm (xây dựng hệ thống) trước khi nộp hồ sơ. Quy trình bao gồm 05 bước chính:
- Bước 1: Khắc phục sai phạm và đầu tư xây dựng hệ thống
Trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép, cơ sở phải chấm dứt hành vi xả thải trái phép và hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Theo Điều 10 Nghị định 48/2026/NĐ-CP, nếu giấy phép trước đó không đúng hoặc không có, cơ quan chức năng sẽ hướng dẫn chủ cơ sở lập hồ sơ mới nhưng chỉ sau khi đã có công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường
Chủ cơ sở cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.
- Bước 3: Nộp hồ sơ và Thẩm định
Chủ cơ sở nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (thường là UBND cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tùy quy mô).
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và Cấp phép
Sau khi có ý kiến của hội đồng thẩm định, chủ cơ sở có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu (thời hạn hoàn thiện hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu theo Điều 10 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT). Sau khi hồ sơ hoàn thiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định cấp Giấy phép môi trường.
- Bước 5: Vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải
Sau khi được cấp GPMT, cơ sở phải tiến hành vận hành thử nghiệm để chứng minh hệ thống hoạt động hiệu quả.
Vì ngành xi mạ thuộc nhóm có nguy cơ ô nhiễm cao, quy trình thẩm định sẽ cực kỳ nghiêm ngặt về các chỉ số kim loại nặng trong nước thải. Việc tự ý vận hành khi chưa có kết quả vận hành thử nghiệm đạt chuẩn sẽ dẫn đến rủi ro bị thu hồi giấy phép ngay lập tức.
Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 bên bị hại (cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức) có quyền yêu cầu bồi thường cho các khoản sau: thiệt hại về tài sản (cây trồng, vật nuôi bị chết; nguồn nước sinh hoạt bị hư hỏng; chi phí khắc phục ô nhiễm), thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, thiệt hại về lợi ích hợp pháp.
- Bước 1: Thu thập chứng cứ và giám định thiệt hại
Bên bị hại cần thu thập các bằng chứng về việc xả thải (hình ảnh, video, mẫu nước) và bằng chứng về thiệt hại thực tế. Việc giám định mức độ suy giảm môi trường là căn cứ quan trọng nhất.
- Bước 2: Thương lượng và Hòa giải
Đây là phương thức ưu tiên để giải quyết nhanh chóng. Các bên tự thỏa thuận về mức bồi thường và hình thức khắc phục.
- Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án
Nếu thương lượng hoặc hòa giải không thành, bên bị hại nộp đơn khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Như vậy, khi xảy ra ô nhiễm do cơ sở xi mạ không có hệ thống xử lý nước thải, bên bị hại có quyền yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản và lợi ích hợp pháp thông qua các hình thức: tự thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án. Do đây là hành vi vi phạm pháp luật môi trường nghiêm trọng, chủ cơ sở có trách nhiệm bồi thường ngay cả khi không có lỗi vô ý, dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
Trong quá trình thanh tra, xử lý vi phạm môi trường, nhiều doanh nghiệp thường gặp khó khăn khi xác định thẩm quyền xử lý, thời hạn khắc phục và hậu quả pháp lý phát sinh từ hành vi không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ.
Cơ sở không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ thường phải đối mặt với ba nhóm hình thức xử phạt chính bao gồm:
- Phạt tiền
Mức phạt tiền được xác định dựa trên lưu lượng nước thải xả ra môi trường và mức độ vượt quy chuẩn kỹ thuật của các thông số ô nhiễm (đặc biệt là kim loại nặng trong ngành xi mạ). Theo khoản 6, khoản 7 Điều 12 Nghị định 290/2025/NĐ-CP, hành vi xả nước thải vào nguồn nước mà không qua xử lý có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng tùy vào lưu lượng xả thải. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại Điều 4 Nghị định 31/2026/NĐ-CP.
- Đình chỉ hoạt động
Đây là biện pháp mạnh tay nhằm ngăn chặn ngay lập tức hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc
Đây là nhóm biện pháp quan trọng nhất để khôi phục lại trạng thái môi trường và đảm bảo cơ sở không tái phạm.
Như vậy, hình thức xử phạt không chỉ dừng ở tiền phạt mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp.
Khi cơ sở bị phát hiện không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ, tùy tính chất vụ việc, thẩm quyền xử lý thuộc về các cơ quan chức năng sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đây là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất tại địa phương, căn cứ Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định đối với các vi phạm nghiêm trọng hoặc các cơ sở có quy mô lớn.
- Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm hoặc tiếp nhận các vụ vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm do lực lượng khác chuyển giao thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 105/2015/NĐ-CP. Trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm môi trường, hồ sơ có thể được chuyển sang cơ quan điều tra để xem xét trách nhiệm hình sự.
Do đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng hành vi không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ có thể bị kiểm tra và xử lý bởi nhiều cơ quan khác nhau.
Thời hạn để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (xây dựng hệ thống xử lý nước thải) thường được ghi cụ thể trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thông thường dao động từ 30 ngày đến 180 ngày tùy theo quy mô và tính chất kỹ thuật của hệ thống; nếu quyết định không ghi rõ thời hạn thì mặc định là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Đối với các cơ sở nằm trong lộ trình đầu tư tại các cụm công nghiệp, thời hạn này có thể kéo dài đến 24 tháng theo quy định riêng của từng địa phương.
Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện yêu cầu khắc phục đúng thời hạn để tránh phát sinh rủi ro pháp lý nghiêm trọng hơn.
Những hành vi che giấu bằng chứng, tháo dỡ thiết bị trước kiểm tra để né trách nhiệm khi không có hệ thống xử lý nước thải xi mạ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nặng nề hơn.
Các hành vi này có thể bị xem là tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính theo điểm k Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Bên cạnh đó, hành vi tháo dỡ thiết bị, thay đổi tang vật hoặc không hợp tác với đoàn kiểm tra sẽ bị xử phạt riêng biệt với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Trong lĩnh vực môi trường, hành vi gian dối để xả thải chất độc hại (như nước thải xi mạ chứa kim loại nặng) là yếu tố cấu thành tội gây ô nhiễm môi trường theo Điều 235 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025.
Như vậy, những hành vi che giấu bằng chứng, tháo dỡ thiết bị hoặc thay đổi hiện trạng trước khi kiểm tra không giúp cơ sở né tránh trách nhiệm mà ngược lại sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý nặng nề hơn. Cụ thể, cơ sở sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng khi xử phạt hành chính, bị phạt tiền riêng biệt cho hành vi cản trở người thi hành công vụ, và nếu gây ô nhiễm nghiêm trọng, những hành vi này sẽ là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt cao nhất.
Để chứng minh một cơ sở xi mạ không có hệ thống xử lý nước thải, cơ quan chức năng thường thu thập các bằng chứng thông qua kiểm tra thực địa hạ tầng kỹ thuật, đối soát dữ liệu tiêu thụ điện năng, hóa đơn hóa chất xử lý và kết quả phân tích mẫu nước thải có chứa kim loại nặng vượt quy chuẩn. Biên bản kiểm tra thực địa và kết quả giám định mẫu nước là hai bằng chứng pháp lý quan trọng nhất để kết luận vi phạm.
Ngoài ra, việc đối chiếu giữa công suất sản xuất thực tế và công suất xử lý môi trường cũng là căn cứ quan trọng để xác định doanh nghiệp có thực sự vận hành hệ thống xử lý hay không.
Những chứng cứ này thường đóng vai trò quyết định trong việc xác định trách nhiệm pháp lý của cơ sở vi phạm.
Trong bối cảnh quy định môi trường ngày càng siết chặt, nhiều doanh nghiệp dù đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải vẫn có nguy cơ bị đánh giá là không đáp ứng yêu cầu pháp luật do nhiều yếu tố liên quan. Việc rà soát sớm tình trạng pháp lý môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ bị xử phạt mà còn bảo đảm hoạt động sản xuất ổn định, bền vững và đúng quy định pháp luật Việt Nam.
Với kinh nghiệm tư vấn pháp lý doanh nghiệp và môi trường, NPLaw hỗ trợ khách hàng rà soát rủi ro pháp lý môi trường, kiểm tra tính phù hợp của hệ thống xử lý nước thải, tư vấn hồ sơ giấy phép môi trường, hỗ trợ xử lý vi phạm và làm việc với cơ quan chức năng, tư vấn phương án khắc phục và giảm thiểu rủi ro xử phạt.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn