Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là hành vi vi phạm và sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng các vụ việc nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam trong thời gian gần đây
Tình trạng nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam diễn biến phức tạp. Mỗi năm có hàng trăm nghìn tấn rác thải, phế liệu được nhập khẩu vào nước ta như nhựa phế liệu, sắt phế liệu, thiết bị máy tính cũ, ắc quy chì cũ... Có dấu hiệu hình thành các băng, ổ nhóm, đường dây vận chuyển, kinh doanh rác và tình trạng trên xảy ra phổ biến ở các cảng biển lớn như Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan chức năng liên tục phát hiện và xử lý nhiều vụ việc vi phạm có quy mô lớn qua đường biển và đường bộ.
II. Khái niệm về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là gì?
- Theo khoản 18 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- Theo khoản 2 Điều 28 Luật thương mại 2005 quy định nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Vậy, nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật, theo đó, đây là hành vi cá nhân, tổ chức đưa các loại chất thải, phế liệu từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam mà không đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định, không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
2. Đặc điểm của hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam
Hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là hành vi đưa các loại chất thải không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam một cách trái pháp luật. Đặc điểm của hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam được thể hiện như sau:
- Giả mạo hồ sơ giấy tờ: Khai sai tên hàng hóa, làm giả giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường, hoặc sử dụng giấy phép của doanh nghiệp khác.
- Khai báo gian dối: Khai sai chủng loại, mã số hàng hóa, hoặc trộn lẫn chất thải, phế liệu không đạt chuẩn với phế liệu được phép nhập khẩu.
- Chất thải trộn lẫn vào hàng hóa khác: Hàng hóa nhập về thường là máy móc, thiết bị cũ nát, linh kiện điện tử lỗi thời hoặc các chế phẩm sinh học không rõ nguồn gốc. Hoặc lô hàng nhập khẩu có tỷ lệ chất thải, tạp chất nguy hại hoặc ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vượt quá giới hạn quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định.
Tóm lại, hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam được thể hiện qua những đặc điểm nêu trên.
3. Phân biệt nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam với nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Việc nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam với nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất có những sự khác biệt nhất định sau đây:
- Bản chất:
- Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam: Theo khoản 18 Điều 3 và khoản 6 Điều 6 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Và việc nhập khẩu chất thải từ nước ngoài là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm dưới mọi hình thức.
- Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất: Theo khoản 27 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2020 thì phế liệu là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác. Và việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất là hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Điều kiện:
- Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam: Là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm.
- Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất: Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu theo Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Cụ thể, tại khoản 1 Điều này được sửa đổi bởi điểm a khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành và bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
- Mục đích:
- Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam: Nhằm trốn tránh chi phí xử lý chất thải ở nước ngoài và trốn tránh các nghĩa vụ tài chính, pháp lý về bảo vệ môi trường.
- Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất: Việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm chi phí nguyên liệu mà còn góp phần giảm thiểu lượng chất thải, bảo vệ môi trường.
Nhìn chung, nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam với nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất có sự khác biệt nêu trên.
III. Quy định pháp luật về nhập khẩu chất thải vào Việt Nam và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm
Tìm hiểu các quy định về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Những hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam?
Theo khoản 6 Điều 6 Luật bảo vệ môi trường 2020, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm việc nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức.
Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam bao gồm:
- Nhập lậu chất thải: Đưa chất thải vào Việt Nam qua cửa khẩu, đường mòn hoặc lối mở trái phép.
- Gian lận thương mại: Khai báo sai tên hàng, chủng loại, mã HS hoặc làm giả giấy tờ để ngụy trang chất thải thành phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Lợi dụng quá cảnh/tạm nhập: Nhập khẩu chất thải với danh nghĩa tạm nhập tái xuất hoặc quá cảnh nhưng thực tế lại tàng trữ, đổ thải hoặc tiêu thụ trái phép trong nội địa.

Theo đó, những hành vi trên bị nghiêm cấm liên quan đến nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam.
2. Điều kiện để được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật?
- Theo khoản 1 Điều 71 Luật bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
- Thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
- Bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Có thể thấy, để được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật nêu trên.
3. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ gì trước, trong và sau khi nhập khẩu?
Theo khoản 6 Điều 6 Luật bảo vệ môi trường 2020, chất thải nói chung bị cấm nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất nếu đáp ứng đủ điều kiện. Dưới đây là các nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện trước, trong và sau khi nhập khẩu phế liệu:
Theo khoản 2 Điều 71 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường như sau:
- Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; có phương án xử lý tạp chất đi kèm phù hợp với phế liệu nhập khẩu;
- Có giấy phép môi trường;
- Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trước thời điểm phế liệu được dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường biển hoặc trước thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam đối với các trường hợp khác;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Ngoài ra, trong khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần làm thủ tục thông quan theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, cụ thể:
- Thực hiện thủ tục hải quan: Khai báo thông tin, nộp hồ sơ chứng từ điện tử qua hệ thống hải quan.
- Cung cấp chứng từ bắt buộc: Gửi kèm chứng chỉ chất lượng (nếu có), giấy chứng nhận xuất xứ, ảnh/mô tả phế liệu, chứng thư giám định chất lượng lô hàng và xác nhận đã ký quỹ.
- Đảm bảo chủng loại: Chỉ nhập khẩu đúng chủng loại, mã HS và khối lượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Và sau khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần:
- Xử lý tạp chất: Xử lý toàn bộ tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; tuyệt đối không được cho hay bán các tạp chất này.
- Sử dụng đúng mục đích: Dùng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cho chính cơ sở của doanh nghiệp; nghiêm cấm việc bán lại phế liệu thô cho đơn vị khác khi chưa chuyển đổi mục đích theo luật định.
- Quản lý chất thải phát sinh: Phân định, phân loại chất thải sinh ra từ quá trình tái chế, sử dụng phế liệu để xử lý theo đúng quy định quản lý chất thải theo điểm c khoản 4 Điều 46 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Qua phân tích này thì doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ nêu trên trước, trong và sau khi nhập khẩu.
4. Nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam bị xử phạt hành chính trong những trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định hành vi đưa chất thải rắn thông thường vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường dưới 1.000 kg;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg;
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg;
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg;
- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 5.000 kg đến dưới 10.000 kg;
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 10.000 kg đến dưới 20.000 kg;
- Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 20.000 kg đến dưới 30.000 kg;
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 30.000 kg đến dưới 40.000 kg;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 40.000 kg đến dưới 60.000 kg;
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải rắn thông thường từ 60.000 kg đến dưới 70.000 kg.
- Đối với chất thải nguy hại thì theo khoản 2 Điều này hành vi đưa chất thải nguy hại vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật bị xử phạt như sau:
- Mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam dưới 50 kg chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc dưới 100 kg chất thải nguy hại khác;
- Và mức phạt cao nhất là phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ 900 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 2.500 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại.
Lưu ý: Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Tóm tắt lại, nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam bị xử phạt hành chính trong những trường hợp trên.
5. Khi nào hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi khối lượng chất thải vượt mức định lượng tối thiểu luật định và có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Theo Điều 239 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam như sau:
Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;
- Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000 kilôgam chất thải khác.
Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 10 năm nếu đưa lượng chất thải lớn vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Do đó, hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu lượng chất thải đưa vào lãnh thổ Việt Nam vượt mức định lượng tối thiểu quy định.
6. Các biện pháp khắc phục hậu quả có thể bị áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm
Theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả có thể bị áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm khi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam là buộc tái xuất hoặc tiêu hủy trong trường hợp không thể tái xuất.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam
Để hiểu rõ hơn các quy định về nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Nhập nhầm hàng hóa chứa chất thải có bị xử lý như nhập khẩu trái phép chất thải không?
Theo khoản 6 Điều 6 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định chất thải bị cấm nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam dưới mọi hình thức. Do đó, tùy thuộc vào kết quả xác minh tính chất lỗi, khối lượng và sự thật khách quan của cơ quan chức năng, chứ không mặc nhiên được miễn trách nhiệm chỉ vì lý do nhập nhầm. Pháp luật quản lý nghiêm ngặt đối với chất thải từ nước ngoài tràn vào lãnh thổ. Dù doanh nghiệp chứng minh được đây là lỗi sơ suất do nhập nhầm, cơ quan chức năng vẫn xem xét hành vi này dựa trên yếu tố hậu quả thực tế của việc nhập chất thải trái phép.
2. Phế liệu nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn có buộc phải tái xuất hay tiêu hủy?
Theo điểm a khoản 8 Điều 35 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tái xuất hoặc tiêu hủy phế liệu nhập khẩu trong trường hợp không thể tái xuất đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ và e khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. Vì vậy, phế liệu nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn buộc phải tái xuất hay tiêu hủy theo quy định trên.
3. Doanh nghiệp logistics hoặc đơn vị vận chuyển có phải chịu trách nhiệm không?
Doanh nghiệp logistics hoặc đơn vị vận chuyển phải chịu trách nhiệm pháp lý khi tham gia vào quá trình nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam.
- Theo điểm đ khoản 1 Điều 72 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý có trách nhiệm vận chuyển chất thải đến cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân vận chuyển khác để vận chuyển đến cơ sở có chức năng, giấy phép môi trường phù hợp.
- Theo Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định về đồng phạm như sau:
- Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
- Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
- Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
- Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Theo đó, doanh nghiệp logistics hoặc đơn vị vận chuyển có nghĩa vụ tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về giấy phép, kiểm tra chứng từ và chịu liên đới chế tài hoặc được xem là đồng phạm nếu vận chuyển chất thải trái phép không đúng quy định pháp luật.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra và xử lý hành vi nhập khẩu trái phép chất thải?
Tại khoản 1 Điều 160 Luật bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 quy định trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo và tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thanh tra;
- Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Và tại điểm b khoản 3 Điều này cũng quy định lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường và thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để phối hợp; phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong các trường hợp khác đối với tổ chức, cá nhân theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
Như vậy, những cơ quan sau có thẩm quyền kiểm tra và xử lý hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam gồm: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường.
5. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì để chứng minh lô hàng nhập khẩu hợp pháp?
Để chứng minh một lô hàng nhập khẩu hợp pháp, doanh nghiệp cần xuất trình bộ chứng từ gốc theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu: Là chứng từ quan trọng giúp khai báo thông tin hàng hóa với cơ quan hải quan.
- Hóa đơn thương mại: Cung cấp thông tin về giá trị giao dịch giữa người mua và người bán. Sử dụng khi doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp nước ngoài và phải thanh toán.
- Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác: Vận tải đơn là giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
- Giấy phép nhập khẩu: Bắt buộc đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu. VD: dược phẩm, hóa chất nguy hiểm, thiết bị y tế…
- Tờ khai trị giá: Cung cấp thông tin về giá trị hải quan của hàng hóa, áp dụng trong một số trường hợp theo quy định.
- Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường (hoặc Giấy phép môi trường);
- Giấy xác nhận ký quỹ;
- Văn bản cam kết tái xuất hoặc xử lý phế liệu nếu lô hàng không đạt yêu cầu môi trường.
- Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu (bản chính) từ tổ chức giám định được chỉ định.
- Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhập khẩu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia.
- Các giấy tờ liên quan khác
Kết luận lại, doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ trên để chứng minh lô hàng nhập khẩu hợp pháp.
V. Tại sao nên liên hệ luật sư NPLaw khi phát sinh vụ việc liên quan đến nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhập khẩu trái phép chất thải vào việt nam mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn