Người nước ngoài vi phạm luật hình sự là một trong những trường hợp thường gặp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm luật hình sự và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Thực trạng người nước ngoài vi phạm pháp luật hình sự tại Việt Nam diễn biến hết sức phức tạp. Tội phạm do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ đơn lẻ sang hình thành các tổ chức, đường dây xuyên quốc gia với nhiều thủ đoạn tinh vi. Các hành vi vi phạm của người nước ngoài chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực như: nhập cảnh, cư trú trái phép; hoạt động lao động không đúng mục đích visa; vi phạm pháp luật về ma túy, cờ bạc, tín dụng đen; lừa đảo công nghệ cao,… với tính chất, mức độ nguy hiểm của một số hành vi có thể tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường an ninh, an toàn xã hội và hình ảnh quốc gia.
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm luật hình sự. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Vi phạm hình sự là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

Như vậy, người nước ngoài vi phạm luật hình sự là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam thực hiện hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025).
- Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Theo đó, người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật giống như công dân Việt Nam, trừ trường hợp thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế.
Dưới đây là các hành vi phổ biến có thể khiến người nước ngoài bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam:
Tóm lại, những hành vi nêu trên của người nước ngoài có thể dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn các vụ án thông thường do sự đan xen của nhiều yếu tố pháp lý, ngôn ngữ và các thủ tục tương trợ tư pháp, quan hệ quốc tế. Cụ thể:

Có thể thấy, các vụ án hình sự có người nước ngoài thường phức tạp hơn các vụ án thông thường do các nguyên nhân nêu trên.
Tìm hiểu các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự theo quy định mới nhất hiện nay.
Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự tại Việt Nam, người nước ngoài có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng cơ bản giống như công dân Việt Nam tại khoản 2 Điều 60, 61 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025). Tuy nhiên, do tính chất đặc thù về ngôn ngữ và quốc tịch, họ còn được pháp luật ưu tiên bảo đảm các quyền mang tính đặc trưng của nhóm đối tượng có yếu tố nước ngoài. Cụ thể:
- Quyền được sử dụng tiếng mẹ đẻ và có người phiên dịch: Theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.
- Quyền bảo hộ lãnh sự: Trường hợp người bị giữ, người bị bắt là công dân nước ngoài thì phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025).
- Quyền được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự: Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Trình tự giải quyết vụ án hình sự không bị thay đổi khi người phạm tội là người nước ngoài, vẫn trải qua đủ các bước gồm tiếp nhận tin báo, khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử như đối với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo chủ quyền quốc gia và quyền lợi của người nước ngoài, pháp luật có bổ sung một số thủ tục đặc thù, quy định riêng đối với người phạm tội là người nước ngoài:
Tóm lại, trình tự giải quyết vụ án hình sự không bị thay đổi khi người phạm tội là người nước ngoài.
- Theo khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn khi:
- Theo Chương VII Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp trong tố tụng hình sự gồm:
Vậy, về cơ bản người nước ngoài vi phạm luật hình sự có thể bị áp dụng những biện pháp tố tụng trên trong quá trình giải quyết vụ án.
- Theo Mục 1 Chương II Luật thi hành án hình sự 2025, trình tự thi hành án đối với một bản án/quyết định hình sự có hiệu lực pháp luật bao gồm các bước sau:
- Theo đó, thi hành án hình sự đối với người nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc chung áp dụng như công dân Việt Nam, tuân theo các quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025. Tuy nhiên, pháp luật vẫn có những quy định và thủ tục đặc thù riêng phù hợp với yếu tố nước ngoài như quyền thông báo lãnh sự, hình thức phạt trục xuất hay việc chuyển giao người đang chấp hành án.
- Theo khoản 1 Điều 17 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.
- Thi hành án tử hình đối với người nước ngoài theo khoản 1 Điều 78 Luật thi hành án hình sự 2025 có quy định: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình biết. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình có nguyện vọng nhận tử thi về mai táng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phải có đơn xin gửi Chánh án Tòa án đã ra thông báo. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi cư trú, trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch sang tiếng Việt”.

Như vậy, việc thi hành bản án đối với người nước ngoài vi phạm luật hình sự được thực hiện như quy định trên.
Để hiểu rõ hơn các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam không bắt buộc phải xét xử tại Việt Nam. Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định như sau:
Do đó, người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có bắt buộc phải xét xử tại Việt Nam nếu thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo quy định trên.
- Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt.
- Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 213/2026/NĐ-CP quy định Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về tiếp xúc lãnh sự. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là công dân nước mình phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao.
Có thể thấy, người nước ngoài vi phạm luật hình sự hoàn toàn có quyền liên hệ và yêu cầu tiếp xúc với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước mình.
- Theo điểm e khoản 1 Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
- Hoặc tại điểm g khoản 1 Điều 58, điểm d khoản 2 Điều 59, điểm h khoản 2 Điều 60 và điểm g khoản 2 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) có quy định người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền mời luật sư để tham gia bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Tóm lại, gia đình của người nước ngoài vi phạm luật hình sự hoàn toàn có quyền mời luật sư tại Việt Nam để tham gia bào chữa.
Sau khi chấp hành xong hình phạt, người nước ngoài có thể hoặc không được tiếp tục cư trú tại Việt Nam, tùy thuộc vào bản án và quyết định của cơ quan có thẩm quyền, họ thường buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc chỉ được ở lại nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý rất ngặt nghèo về xuất nhập cảnh.
- Trường hợp bị áp dụng hình thức trục xuất: Trục xuất có thể là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung được Tòa án tuyên phạt, hoặc là biện pháp xử lý hành chính. Khi đã chấp hành xong án phạt tù mà có quyết định trục xuất, người nước ngoài bắt buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo Điều 37 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).
- Không bị trục xuất nhưng hết thị thực/giấy tờ cư trú: Nếu bản án không tuyên trục xuất, việc cư trú cũ của họ cũng đã chấm dứt hoặc hết hiệu lực theo pháp luật về xuất nhập cảnh. Họ phải làm thủ tục xin cấp thị thực, gia hạn tạm trú hoặc chuyển đổi mục đích lưu trú hợp pháp mới.
Vì vậy, sau khi chấp hành xong hình phạt, người nước ngoài có được tiếp tục cư trú tại Việt Nam hay không phụ thuộc vào các yếu tố trên.
Tại Điều 29 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) có quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.
Kết luận lại, người nước ngoài không biết tiếng Việt khi tham gia tố tụng hình sự được bảo đảm quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và được cơ quan có thẩm quyền bố trí người phiên dịch, dịch thuật miễn phí trong mọi giai đoạn từ điều tra, truy tố đến xét xử.
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về người nước ngoài vi phạm luật hình sự mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn