NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VI PHẠM LUẬT HÌNH SỰ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Người nước ngoài vi phạm luật hình sự là một trong những trường hợp thường gặp hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm luật hình sự và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng người nước ngoài vi phạm luật hình sự tại Việt Nam hiện nay

Thực trạng người nước ngoài vi phạm pháp luật hình sự tại Việt Nam diễn biến hết sức phức tạp. Tội phạm do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ đơn lẻ sang hình thành các tổ chức, đường dây xuyên quốc gia với nhiều thủ đoạn tinh vi. Các hành vi vi phạm của người nước ngoài chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực như: nhập cảnh, cư trú trái phép; hoạt động lao động không đúng mục đích visa; vi phạm pháp luật về ma túy, cờ bạc, tín dụng đen; lừa đảo công nghệ cao,… với tính chất, mức độ nguy hiểm của một số hành vi có thể tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường an ninh, an toàn xã hội và hình ảnh quốc gia.

II. Những vấn đề cần biết về người nước ngoài vi phạm luật hình sự

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về người nước ngoài vi phạm luật hình sự. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Người nước ngoài vi phạm luật hình sự là gì?

- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

- Vi phạm hình sự là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025), do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

Như vậy, người nước ngoài vi phạm luật hình sự là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam thực hiện hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025).

2. Những hành vi nào của người nước ngoài có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự?

- Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Theo đó, người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật giống như công dân Việt Nam, trừ trường hợp thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế.

Dưới đây là các hành vi phổ biến có thể khiến người nước ngoài bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam:

  • Xuất nhập cảnh và cư trú trái phép: Hành vi người nước ngoài vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam đã bị xử phạt hành chính mà còn tái phạm. Hoặc lưu trú bất hợp pháp quy mô lớn với các hành vi liên quan đến việc lẩn trốn, sử dụng giấy tờ giả mạo để ở lại Việt Nam trái phép.
  • Tội phạm kinh tế, ma túy và môi trường: Buôn lậu, vận chuyển trái phép chất ma túy qua biên giới, trốn thuế hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Trộm cắp và cướp giật tài sản: Thực hiện các hành vi lấy trộm tài sản tại các điểm du lịch, khách sạn, hoặc nơi công cộng.
  • Đánh bạc và tổ chức đánh bạc: Thiết lập, vận chuyển hoặc tham gia các đường dây đánh bạc trực tuyến xuyên quốc gia có máy chủ hoặc mạng lưới đặt tại Việt Nam.

Tóm lại, những hành vi nêu trên của người nước ngoài có thể dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Vì sao các vụ án hình sự có người nước ngoài thường phức tạp hơn các vụ án thông thường?

Các vụ án hình sự có yếu tố nước ngoài thường phức tạp hơn các vụ án thông thường do sự đan xen của nhiều yếu tố pháp lý, ngôn ngữ và các thủ tục tương trợ tư pháp, quan hệ quốc tế. Cụ thể:

  • Xung đột và khác biệt về pháp luật: Việc xác định quốc gia nào có quyền điều tra, xét xử mất nhiều thời gian. Hành vi có thể là phạm tội ở quốc gia này nhưng lại hợp pháp ở quốc gia khác, gây khó khăn khi phối hợp điều tra.
  • Rào cản ngôn ngữ và văn hóa: Khó khăn trong giao tiếp, cần phiên dịch chính xác các thuật ngữ pháp lý phức tạp và dễ xảy ra hiểu lầm về hành vi ứng xử.
  • Thủ tục ngoại giao và hợp tác quốc tế: Việc xác minh nhân thân, trích xuất dữ liệu, hoặc triệu tập người làm chứng ở nước ngoài đòi hỏi phải qua các kênh ngoại giao và hiệp định tương trợ tư pháp mất nhiều thời gian.
  • Xác minh tài sản và tội phạm xuyên quốc gia: Dấu hiệu tội phạm, dòng tiền, hoặc tang vật thường nằm rải rác ở nhiều quốc gia khác nhau.

Có thể thấy, các vụ án hình sự có người nước ngoài thường phức tạp hơn các vụ án thông thường do các nguyên nhân nêu trên.

III. Quy định của pháp luật về người nước ngoài vi phạm luật hình sự

Tìm hiểu các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Người nước ngoài có những quyền và nghĩa vụ gì trong quá trình giải quyết vụ án hình sự?

Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự tại Việt Nam, người nước ngoài có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng cơ bản giống như công dân Việt Nam tại khoản 2 Điều 60, 61 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025). Tuy nhiên, do tính chất đặc thù về ngôn ngữ và quốc tịch, họ còn được pháp luật ưu tiên bảo đảm các quyền mang tính đặc trưng của nhóm đối tượng có yếu tố nước ngoài. Cụ thể:

- Quyền được sử dụng tiếng mẹ đẻ và có người phiên dịch: Theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.

- Quyền bảo hộ lãnh sự: Trường hợp người bị giữ, người bị bắt là công dân nước ngoài thì phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025).

- Quyền được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự: Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

2. Trình tự giải quyết vụ án hình sự có bị thay đổi khi người phạm tội là người nước ngoài không?

Trình tự giải quyết vụ án hình sự không bị thay đổi khi người phạm tội là người nước ngoài, vẫn trải qua đủ các bước gồm tiếp nhận tin báo, khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử như đối với công dân Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo chủ quyền quốc gia và quyền lợi của người nước ngoài, pháp luật có bổ sung một số thủ tục đặc thù, quy định riêng đối với người phạm tội là người nước ngoài:

  • Hình phạt trục xuất: Áp dụng riêng hình phạt trục xuất là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung đối với người nước ngoài phạm tội theo Điều 37 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025).
  • Thông báo cho cơ quan ngoại giao: Cơ quan tiến hành tố tụng Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người phạm tội mang quốc tịch trong thời hạn luật định khi họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc khởi tố theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025).
  • Tương trợ tư pháp quốc tế: Có thể phát sinh các thủ tục phối hợp quốc tế như chuyển giao tài liệu, dẫn độ hoặc chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù nếu có hiệp định giữa Việt Nam và quốc gia liên quan. Theo Điều 29 Luật Dẫn độ 2025, khi nhận được yêu cầu dẫn độ từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam sẽ mở phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ.

Tóm lại, trình tự giải quyết vụ án hình sự không bị thay đổi khi người phạm tội là người nước ngoài.

3. Người nước ngoài có thể bị áp dụng những biện pháp tố tụng nào trong quá trình giải quyết vụ án?

- Theo khoản 1 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn khi:

  • Để kịp thời ngăn chặn tội phạm
  • Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.

- Theo Chương VII Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định các biện pháp trong tố tụng hình sự gồm:

  • Biện pháp ngăn chặn: Giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, hoãn xuất cảnh, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm.
  • Biện pháp cưỡng chế: Áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản.
  • Ngoài ra, còn có các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt: Ghi âm, ghi hình bí mật, nghe điện thoại bí mật, thu thập bí mật dữ liệu điện tử (áp dụng cho tội phạm nghiêm trọng đặc biệt).

Vậy, về cơ bản người nước ngoài vi phạm luật hình sự có thể bị áp dụng những biện pháp tố tụng trên trong quá trình giải quyết vụ án.

4. Việc thi hành bản án đối với người nước ngoài được thực hiện như thế nào?

- Theo Mục 1 Chương II Luật thi hành án hình sự 2025, trình tự thi hành án đối với một bản án/quyết định hình sự có hiệu lực pháp luật bao gồm các bước sau:

  • Ra quyết định thi hành án: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác ra quyết định thi hành án.
  • Gửi quyết định thi hành án: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định thi hành án cho Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, người bị kết án và các bên liên quan.
  • Triệu tập người chấp hành án: Sau khi nhận được quyết định, cơ quan thi hành án hình sự sẽ tiến hành triệu tập người bị kết án để làm thủ tục. Người bị kết án đang tại ngoại phải có mặt tại cơ quan thi hành án trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định để thi hành án.
  • Áp giải thi hành án (nếu cần): Nếu quá thời hạn triệu tập mà người bị kết án không có mặt không có lý do chính đáng, cơ quan thi hành án hình sự sẽ thực hiện thủ tục áp giải thi hành án. Trong trường hợp người bị kết án bỏ trốn, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định truy nã.

- Theo đó, thi hành án hình sự đối với người nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc chung áp dụng như công dân Việt Nam, tuân theo các quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025. Tuy nhiên, pháp luật vẫn có những quy định và thủ tục đặc thù riêng phù hợp với yếu tố nước ngoài như quyền thông báo lãnh sự, hình thức phạt trục xuất hay việc chuyển giao người đang chấp hành án.

- Theo khoản 1 Điều 17 Luật thi hành án hình sự 2025 quy định đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

- Thi hành án tử hình đối với người nước ngoài theo khoản 1 Điều 78 Luật thi hành án hình sự 2025 có quy định: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình biết. Trường hợp gia đình hoặc người đại diện của người bị thi hành án tử hình có nguyện vọng nhận tử thi về mai táng thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, phải có đơn xin gửi Chánh án Tòa án đã ra thông báo. Đơn phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi cư trú, trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài, người không xác định được quốc tịch thì đơn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan đại diện của nước mà người đó có quốc tịch và phải được dịch sang tiếng Việt”.

Như vậy, việc thi hành bản án đối với người nước ngoài vi phạm luật hình sự được thực hiện như quy định trên.

IV. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về người nước ngoài vi phạm luật hình sự

Để hiểu rõ hơn các quy định về người nước ngoài vi phạm luật hình sự, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có bắt buộc phải xét xử tại Việt Nam không?

Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam không bắt buộc phải xét xử tại Việt Nam. Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Hình sự (sửa đổi 2017, 2025) quy định như sau:

  • Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó.
  • Trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Do đó, người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có bắt buộc phải xét xử tại Việt Nam nếu thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo quy định trên.

2. Người nước ngoài vi phạm luật hình sự có được liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước mình không?

- Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt.

- Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 213/2026/NĐ-CP quy định Bộ Ngoại giao là đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về tiếp xúc lãnh sự. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài có yêu cầu tiếp xúc lãnh sự với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là công dân nước mình phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao.

Có thể thấy, người nước ngoài vi phạm luật hình sự hoàn toàn có quyền liên hệ và yêu cầu tiếp xúc với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của nước mình.

3. Gia đình của người nước ngoài vi phạm luật hình sự có thể mời luật sư tại Việt Nam để bào chữa không?

- Theo điểm e khoản 1 Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

- Hoặc tại điểm g khoản 1 Điều 58, điểm d khoản 2 Điều 59, điểm h khoản 2 Điều 60 và điểm g khoản 2 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) có quy định người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền mời luật sư để tham gia bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

Tóm lại, gia đình của người nước ngoài vi phạm luật hình sự hoàn toàn có quyền mời luật sư tại Việt Nam để tham gia bào chữa.

4. Sau khi chấp hành xong hình phạt, người nước ngoài có được tiếp tục cư trú tại Việt Nam không?

Sau khi chấp hành xong hình phạt, người nước ngoài có thể hoặc không được tiếp tục cư trú tại Việt Nam, tùy thuộc vào bản án và quyết định của cơ quan có thẩm quyền, họ thường buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc chỉ được ở lại nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý rất ngặt nghèo về xuất nhập cảnh.

- Trường hợp bị áp dụng hình thức trục xuất: Trục xuất có thể là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung được Tòa án tuyên phạt, hoặc là biện pháp xử lý hành chính. Khi đã chấp hành xong án phạt tù mà có quyết định trục xuất, người nước ngoài bắt buộc phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo Điều 37 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025).

- Không bị trục xuất nhưng hết thị thực/giấy tờ cư trú: Nếu bản án không tuyên trục xuất, việc cư trú cũ của họ cũng đã chấm dứt hoặc hết hiệu lực theo pháp luật về xuất nhập cảnh. Họ phải làm thủ tục xin cấp thị thực, gia hạn tạm trú hoặc chuyển đổi mục đích lưu trú hợp pháp mới.

Vì vậy, sau khi chấp hành xong hình phạt, người nước ngoài có được tiếp tục cư trú tại Việt Nam hay không phụ thuộc vào các yếu tố trên.

5. Người nước ngoài vi phạm luật hình sự không biết tiếng Việt thì quyền lợi được bảo đảm như thế nào trong quá trình tố tụng?

Tại Điều 29 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi 2025) có quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có phiên dịch.

Kết luận lại, người nước ngoài không biết tiếng Việt khi tham gia tố tụng hình sự được bảo đảm quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và được cơ quan có thẩm quyền bố trí người phiên dịch, dịch thuật miễn phí trong mọi giai đoạn từ điều tra, truy tố đến xét xử.

V. Có nên lựa chọn NPLaw tư vấn khi người nước ngoài vi phạm luật hình sự?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về người nước ngoài vi phạm luật hình sự mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan