Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Tình trạng doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đang diễn ra khá phổ biến hiện nay. Việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, chế độ an sinh của người lao động và là hành vi vi phạm pháp luật. Mặc dù cơ quan đã công khai danh sách doanh nghiệp vi phạm trên các phương tiện truyền thông, trang Web của cơ quan bảo hiểm xã hội, thậm chí đã xử phạt vi phạm hành chính một số đơn vị nhưng số nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn chưa hề giảm.
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
- Theo khoản 1 Điều 3 Luật lao động 2019 quy định người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
- Theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2024 thì bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Căn cứ Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) và khoản 10 Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP có quy định trốn đóng bảo hiểm là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, trong đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động:
Có thể thấy, các hành vi trên có thể bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Căn cứ Điều 38, 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) thì tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có sự khác biệt so với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Chậm đóng bảo hiểm xã hội:
- Chậm đóng bảo hiểm xã hội được hiểu là hành vi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sau thời hạn quy định của pháp luật.
- Bản chất của hành vi chậm đóng thường xuất phát từ những lý do khách quan và doanh nghiệp không có ý định chiếm đoạt hay từ chối nghĩa vụ của mình.
- Các nguyên nhân phổ biến có thể kể đến như:
Trốn đóng bảo hiểm xã hội:
- Trốn đóng bảo hiểm xã hội là hành vi người sử dụng lao động dùng thủ đoạn gian dối hoặc cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
-Bản chất của hành vi này thể hiện rõ ý chí chủ quan, cố tình vi phạm pháp luật nhằm chiếm đoạt tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động hoặc giảm chi phí cho doanh nghiệp một cách bất hợp pháp.
- Các dấu hiệu nhận biết điển hình của hành vi trốn đóng BHXH bao gồm:

Tóm lại, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có khác biệt như trên so với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội.
Tìm hiểu các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định mới nhất hiện nay.
- Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 quy định người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Tại Điều 13 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động gồm:
Theo đó, nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động được pháp luật quy định cụ thể như trên.
- Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) được hướng dẫn bởi khoản 10 đến khoản 14 Điều 2, khoản 3 khoản 4 Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
Theo đó, người vi phạm bị xử lý hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm khi thỏa mãn đồng thời các yếu tố sau:
Nhìn chung, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm nêu trên.
- Theo quy định mới nhất tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/09/2026) về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định theo một trong các mức sau đây:
- Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
Vậy, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ bị xử lý hành chính như trên theo quy định hiện hành.
Theo khoản 2 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, các trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 Điều này nếu có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

Do đó, trường hợp trên không bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Để doanh nghiệp tránh vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội, cần lưu ý những nguyên tắc cốt lõi dưới đây:
Vì vậy, để doanh nghiệp tránh vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội cần lưu ý kỹ các vấn đề nêu trên.
Để hiểu rõ hơn các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
- Tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Theo khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
Do đó, doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên theo quy định trên thì có thể bị xử lý về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Người lao động hoàn toàn có quyền tố giác hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động. Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Theo khoản 2 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định một trong các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Do đó, người lao động có quyền tố giác hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Theo khoản 1 Điều Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Theo khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm theo quy định.
- Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định trách nhiệm hình sự đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại (doanh nghiệp), người đại diện theo pháp luật với vai trò điều hành trực tiếp và là người quyết định tối cao tại đơn vị sẽ bị xử lý với tư cách cá nhân phạm tội nếu họ trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn đóng bảo hiểm.
Cho nên, người đại diện theo pháp luật sẽ bị xử lý với tư cách cá nhân phạm tội nếu họ trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Theo khoản 1, 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
- Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
- Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:
Tóm lại, doanh nghiệp tự nguyện nộp đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu không được miễn trách nhiệm hình sự mà chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định trên.
Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội hoàn toàn áp dụng đối với cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) thì tên gọi đầy đủ của tội danh này là “Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”. Do đó, cấu thành tội phạm và các hình phạt được áp dụng chung cho cả ba loại bảo hiểm này.
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.
CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996
Hotline: 0913449968
Email: legal@nplaw.vn