TỘI TRỐN ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO LUẬT

Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Tình trạng doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hiện nay

Tình trạng doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đang diễn ra khá phổ biến hiện nay. Việc chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, chế độ an sinh của người lao động và là hành vi vi phạm pháp luật. Mặc dù cơ quan đã công khai danh sách doanh nghiệp vi phạm trên các phương tiện truyền thông, trang Web của cơ quan bảo hiểm xã hội, thậm chí đã xử phạt vi phạm hành chính một số đơn vị nhưng số nợ đọng bảo hiểm xã hội vẫn chưa hề giảm.

II. Khái niệm về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là gì?

- Theo khoản 1 Điều 3 Luật lao động 2019 quy định người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

- Theo khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2024 thì bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.

- Căn cứ Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) và khoản 10 Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP có quy định trốn đóng bảo hiểm là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, trong đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Những hành vi nào có thể bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Theo khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động:

  • Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  • Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;
  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
  • Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Có thể thấy, các hành vi trên có thể bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

3. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động khác gì với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội?

Căn cứ Điều 38, 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) thì tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có sự khác biệt so với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Chậm đóng bảo hiểm xã hội:

- Chậm đóng bảo hiểm xã hội được hiểu là hành vi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sau thời hạn quy định của pháp luật.

- Bản chất của hành vi chậm đóng thường xuất phát từ những lý do khách quan và doanh nghiệp không có ý định chiếm đoạt hay từ chối nghĩa vụ của mình.

- Các nguyên nhân phổ biến có thể kể đến như:

  • Khó khăn tài chính tạm thời: Doanh nghiệp gặp vấn đề về dòng tiền, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, dẫn đến việc chưa thể thu xếp đủ tài chính để nộp bảo hiểm xã hội đúng hạn.
  • Sai sót trong nghiệp vụ hành chính: Nhân sự phụ trách tính toán sai, lập hồ sơ thiếu sót, hoặc do các thủ tục liên quan đến ngân hàng, kho bạc bị trì hoãn.
  • Thay đổi về nhân sự: Có sự biến động lớn về lao động (tuyển dụng mới, nghỉ việc hàng loạt) khiến bộ phận nhân sự chưa kịp thời cập nhật và hoàn tất thủ tục.

Trốn đóng bảo hiểm xã hội:

- Trốn đóng bảo hiểm xã hội là hành vi người sử dụng lao động dùng thủ đoạn gian dối hoặc cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

-Bản chất của hành vi này thể hiện rõ ý chí chủ quan, cố tình vi phạm pháp luật nhằm chiếm đoạt tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động hoặc giảm chi phí cho doanh nghiệp một cách bất hợp pháp.

- Các dấu hiệu nhận biết điển hình của hành vi trốn đóng BHXH bao gồm:

  • Không kê khai, đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội: Doanh nghiệp cố tình không lập hồ sơ đăng ký tham gia cho những người lao động thuộc đối tượng bắt buộc, dù đã hoạt động ổn định.
  • Đóng thiếu người: Doanh nghiệp chỉ đăng ký và đóng cho một phần người lao động để đối phó với cơ quan chức năng, trong khi vẫn còn nhiều người lao động khác đủ điều kiện nhưng không được tham gia.
  • Đóng sai mức lương: Doanh nghiệp kê khai mức lương đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn đáng kể so với mức lương, thu nhập thực tế mà người lao động nhận được, nhằm giảm số tiền phải đóng.
  • Sử dụng hồ sơ, thông tin giả mạo: Giả mạo chữ ký, hợp đồng lao động, bảng lương hoặc các giấy tờ khác để che giấu, né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.

Tóm lại, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có khác biệt như trên so với hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội.

III. Quy định của pháp luật về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Tìm hiểu các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

- Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 quy định người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

- Tại Điều 13 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động gồm:

  • Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
  • Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
  • Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
  • Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  • Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  • Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động.
  • Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
  • Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động được pháp luật quy định cụ thể như trên.

2. Khi nào hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

- Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

- Tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) được hướng dẫn bởi khoản 10 đến khoản 14 Điều 2, khoản 3 khoản 4 Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;
  • Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;
  • Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

- Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Theo đó, người vi phạm bị xử lý hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm khi thỏa mãn đồng thời các yếu tố sau:

  • Có nghĩa vụ đóng: Là người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
  • Có hành vi gian dối: Sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc các phương thức khác để không đóng hoặc đóng không đầy đủ.
  • Thời gian vi phạm: Đã trốn đóng liên tục từ 06 tháng trở lên thuộc các trường hợp trên.
  • Đã bị xử phạt hành chính: Đã bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm

Nhìn chung, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm nêu trên.

3. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bị xử lý hành chính như thế nào theo quy định hiện hành?

- Theo quy định mới nhất tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/09/2026) về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định theo một trong các mức sau đây:

  • Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
  • Từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
  • Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
  • Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
  • Từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

  • Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

  • Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Vậy, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động sẽ bị xử lý hành chính như trên theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp nào không bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Theo khoản 2 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, các trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 Điều này nếu có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:

  • Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
  • Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
  • Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Do đó, trường hợp trên không bị xem là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp tránh vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội

Để doanh nghiệp tránh vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội, cần lưu ý những nguyên tắc cốt lõi dưới đây:

  • Khai báo đúng mức lương đóng bảo hiểm xã hội: Một số doanh nghiệp kê khai mức lương thấp hơn thực tế nhằm giảm chi phí, đây là hành vi trốn đóng BHXH. Mức đóng phải dựa trên lương thực tế, phụ cấp và khoản bổ sung thường xuyên.
  • Báo tăng – giảm lao động kịp thời: Doanh nghiệp có trách nhiệm báo tăng, giảm bảo hiểm xã hội trong thời gian quy định kể từ khi thay đổi nhân sự. Vi phạm sẽ khiến dữ liệu sai lệch, ảnh hưởng quyền lợi người lao động.
  • Lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Thiếu hồ sơ như hợp đồng, bảng lương, biên lai nộp, tờ khai bảo hiểm xã hội… có thể khiến doanh nghiệp không chứng minh được việc đóng đúng quy định khi thanh tra.
  • Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội đúng thời hạn: Theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2024 được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động có hợp đồng từ 1 tháng trở lên đều phải được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Vì vậy, để doanh nghiệp tránh vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội cần lưu ý kỹ các vấn đề nêu trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Để hiểu rõ hơn các quy định về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội bao lâu thì có thể bị xử lý về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

- Tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động là sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Theo khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Do đó, doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên theo quy định trên thì có thể bị xử lý về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

2. Người lao động có quyền tố giác hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hay không?

- Người lao động hoàn toàn có quyền tố giác hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động. Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

- Theo khoản 2 Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định một trong các biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Do đó, người lao động có quyền tố giác hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?

- Theo khoản 1 Điều Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Theo khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm theo quy định.

- Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định trách nhiệm hình sự đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại (doanh nghiệp), người đại diện theo pháp luật với vai trò điều hành trực tiếp và là người quyết định tối cao tại đơn vị sẽ bị xử lý với tư cách cá nhân phạm tội nếu họ trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn đóng bảo hiểm.

Cho nên, người đại diện theo pháp luật sẽ bị xử lý với tư cách cá nhân phạm tội nếu họ trực tiếp chỉ đạo, thực hiện hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

4. Doanh nghiệp tự nguyện nộp đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu có được miễn trách nhiệm hình sự không?

- Theo khoản 1, 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi có quyết định đại xá.

- Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự (Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

- Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

Tóm lại, doanh nghiệp tự nguyện nộp đủ số tiền bảo hiểm xã hội còn thiếu không được miễn trách nhiệm hình sự mà chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định trên.

5. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có áp dụng đối với bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội hoàn toàn áp dụng đối với cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) thì tên gọi đầy đủ của tội danh này là “Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”. Do đó, cấu thành tội phạm và các hình phạt được áp dụng chung cho cả ba loại bảo hiểm này.

V. Tại sao nên tìm luật sư của NPLaw khi có vấn đề về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.


CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ

Tổng đài tư vấn và CSKH: 0913419996

Hotline: 0913449968

Email: legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan